1. Viên chức là gì?

Theo Điều 2, Luật viên chức năm 2010 quy định về viên chức như sau: Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Từ định nghĩa trên, viên chức bao gồm những đặc điểm sau đây:

Thứ nhất, phải là công dân Việt Nam.

Thứ hai, về chế độ tuyển dụng: 

Việc tuyển dụng viên chức là quá trình quan trọng nhằm chọn lựa những ứng viên phù hợp để đảm bảo sự hiệu quả và chất lượng công việc. Điều quan trọng nhất trong quá trình tuyển dụng viên chức là căn cứ vào vị trí việc làm. Điều này có nghĩa là các tổ chức tuyển dụng cần xác định rõ nhu cầu công việc cụ thể và tìm kiếm những ứng viên có đủ năng lực và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu của vị trí đó.

Luật Viên chức năm 2010, tại Điều 20, quy định cụ thể về chế độ tuyển dụng. Theo đó, việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập. Điều này đảm bảo rằng quá trình tuyển dụng được thực hiện một cách công bằng và có căn cứ khoa học.

Căn cứ vào nhu cầu công việc, tổ chức tuyển dụng cần xác định rõ các kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm cần thiết cho vị trí đó. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giúp đánh giá và đảm bảo rằng ứng viên đáp ứng được yêu cầu chuyên môn và nghiệp vụ của vị trí đó. Quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập cũng được xem xét để đảm bảo khả năng trả lương và phúc lợi hợp lý cho viên chức.

Việc tuyển dụng viên chức dựa trên căn cứ vị trí việc làm, nhu cầu công việc, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương là cách thức chính thức và chuyên nghiệp để chọn lựa những ứng viên phù hợp và đảm bảo tính chất chuyên môn và hiệu quả của công việc công chức.

Vị trí việc làm được hiểu là “công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lí tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lí viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập”. Vị trí việc làm có thể có một hoặc nhiều công việc, có tính thường xuyên, liên tục chứ không bao gồm những công việc thời vụ, tạm thời. Để được tuyển dụng vào vị trí việc làm thì phải thông qua một trong hai phương thức tuyển dụng Viên chức: thi tuyển hoặc xét tuyển (Điều 23 Luật Viên chức năm 2010).

Thứ ba, về nơi làm việc: Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập theo khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức năm 2010 được hiểu là “…tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước”. Đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

- Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ);

- Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ).

Thứ tư, về thời gian làm việc: Thời gian làm việc của viên chức được tính kể từ khi được tuyển dụng, Hợp đồng làm việc có hiệu lực cho đến khi chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động.

Thứ năm, về chế độ lao động: viên chức làm việc theo chế độ Hợp đồng làm việc và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Điều đó có nghĩa giữa viên chức và bên tuyển dụng có sự thỏa thuận về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên… Hợp đồng làm việc là cơ sở pháp lí để sau này xử lí các việc liên quan đến việc vi phạm quyền hay các vấn đề khác phát sinh giữa hai bên. Lương của Viên chức được nhận từ quỹ của Đơn vị sự nghiệp công lập nơi họ làm việc chứ không phải từ Nhà nước.

 

2. Khi nào viên chức được thay đổi vị trí việc làm?

Theo quy định tại Điều 36 Luật Viên chức 2010, việc thay đổi vị trí việc làm của viên chức được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 115/2020/NĐ-CP. Điều này quy định về biệt phái viên chức và chuyển đổi vị trí công tác của viên chức như sau:

- Biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định. Quyết định về việc biệt phái viên chức do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

- Việc biệt phái viên chức có thể được thực hiện trong các trường hợp đột xuất, cấp bách hoặc để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.

- Thời hạn biệt phái viên chức không quá 03 năm. Đối với ngành, lĩnh vực đặc thù, thời hạn biệt phái sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Viên chức được cử biệt phái chịu sự phân công, bố trí, đánh giá, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến biệt phái.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định 59/2019/NĐ-CP, viên chức cũng có thể tạm thời chuyển vị trí công tác trong trường hợp vi phạm liên quan đến tham nhũng và việc tiếp tục làm việc ở vị trí công tác hiện tại sẽ gây khó khăn cho quá trình điều tra, xem xét và xử lý.

Như vậy, Luật Viên chức và các quy định hướng dẫn liên quan đến biệt phái viên chức và chuyển đổi vị trí công tác đảm bảo việc điều động và thay đổi vị trí công tác của viên chức diễn ra theo quy trình, công khai, minh bạch và đảm bảo tính công bằng, đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ và phù hợp với quy định pháp luật.

 

3. Viên chức có được kết hợp nâng lương khi thay đổi vị trí việc làm hay không?

Tại tiểu mục 3 Mục II Thông tư 79/2005/TT-BNV, có quy định về nguyên tắc xếp lương cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện xếp lương theo ngạch công chức, viên chức hoặc chức danh chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành Tòa án, Kiểm sát.

Theo đó:

- Khi thay đổi công việc hoặc chuyển công tác, không được kết hợp nâng bậc lương hoặc nâng ngạch.

- Trường hợp chuyển sang làm công việc mới không phù hợp với ngạch công chức, viên chức đang giữ, thì phải chuyển sang ngạch phù hợp.

- Trường hợp luân chuyển theo yêu cầu nhiệm vụ đến làm công việc khác có mức lương thấp hơn, được giữ ngạch và bậc lương đang hưởng (bao gồm cả chế độ nâng bậc lương và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch công chức, viên chức đó).

- Trường hợp chuyển công tác và công việc mới phù hợp với ngạch đang giữ, cơ quan, đơn vị mới tiếp tục trả lương theo giấy thôi trả lương của cơ quan, đơn vị cũ (bao gồm cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch đang giữ).

Từ đó, viên chức khi thay đổi vị trí việc làm phải tuân thủ quy định trên và không được kết hợp nâng bậc lương hoặc nâng ngạch trong quá trình chuyển đổi.

 

4. Hệ số lương của viên chức chuyển nơi công tác năm 2023 là bao nhiêu?

Theo hướng dẫn tại tiểu mục 3 Mục II của Thông tư 79/2005/TT-BNV, việc xếp lương cho viên chức khi thay đổi công việc khác được hướng dẫn như sau:

- Khi có sự thay đổi công việc hoặc chuyển công tác, không được kết hợp với việc nâng bậc lương hoặc nâng ngạch. Điều này có nghĩa là việc thay đổi công việc không ảnh hưởng đến mức lương và ngạch công chức, viên chức đang giữ.

- Trường hợp chuyển sang làm công việc mới không phù hợp với ngạch công chức, viên chức đang giữ, thì việc chuyển ngạch sẽ được thực hiện. Điều này đảm bảo rằng viên chức sẽ được xếp vào ngạch phù hợp với công việc mới mà không ảnh hưởng đến quyền lợi lương và phụ cấp đã hưởng.

- Trong trường hợp luân chuyển theo yêu cầu nhiệm vụ đến làm công việc khác có mức lương thấp hơn, viên chức được giữ ngạch và bậc lương đang hưởng, bao gồm cả chế độ nâng bậc lương và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) ở ngạch công chức, viên chức đó. Điều này đảm bảo rằng viên chức không bị giảm lương khi chuyển đổi công việc trong cùng ngạch.

- Trường hợp chuyển công tác và công việc mới phù hợp với ngạch đang giữ, cơ quan hoặc đơn vị mới sẽ tiếp tục trả lương cho viên chức theo giấy thôi trả lương của cơ quan hoặc đơn vị cũ. Điều này đảm bảo rằng viên chức không bị gián đoạn trong việc nhận lương khi chuyển công tác trong cùng ngạch.

Với các quy định trên, việc xếp lương cho viên chức khi thay đổi công việc khác được thực hiện theo các nguyên tắc và quy định cụ thể để bảo vệ quyền lợi của viên chức trong quá trình chuyển đổi công việc.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề "Hệ số lương của viên chức chuyển nơi công tác ?" mà Luật Minh Khuê chia sẻ. Quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Hệ số lương, bảng lương công chức Thuế năm 2023 và cách tính của Luật Minh Khuê. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ đến số hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ.