1. Hộ kinh doanh cá thể có phải kí kết hợp đồng lao động hay không ?

Thưa Luật sư, em có vấn đề như sau muốn trình bày với Luật sư. Em là chủ hộ kinh doanh, hộ kinh doanh của em thuê mướn lao động thì có cần phải kí kết hợp đồng lao động hay không ? Trong trường hợp thuê người lao động làm việc theo ca thì có phải kí kết hợp đồng lao động hay không ?
Cảm ơn Luật sư

Luật sư trả lời:

Căn cứ theo Bộ Luật lao động năm 2019 mới, người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 13 Bộ Luật lao động năm 2019: "Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động." Do đó, bạn là chủ hộ kinh doanh thuê lao động thì bạn vẫn phải giao kết hợp đồng lao động.

Tùy theo tính chất, mức độ của công việc mà bạn có thể lựa chọn loại hợp đồng quy định tại Điều 20 Bộ luật lao động 2019. Gồm:

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

- Hợp đồng dạy nghề

- Hợp đồng thử việc

Trong trường hợp bạn mới nhận người lao động vào làm việc, bạn có thể giao kết hợp đồng thử việc trước. Thời hạn giao kết hợp đồng thử việc không được quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như vậy, tùy theo mức độ tính chất công việc mà hộ kinh doanh của bạn tuyển dụng lao động để bạn quy định một thời hạn hợp lý trong việc giao kết hợp đồng thử việc. Khi hợp đồng thử việc đã hết hạn, bạn có nghĩa vụ phải thông báo cho người lao động tối thiểu 05 ngày trước khi hợp đồng kết thúc về vấn đề thử việc của người lao động có đạt hay không đạt. Trong trường hợp ký tiếp hợp đồng lao động, bạn có thể lựa chọn kí kết hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng không xác định thời hạn.

Khi bạn đã giao kết hợp đồng với người lao động, loại trừ hợp đồng thử việc, bạn có nghĩa vụ phải đóng BHXH bắt buộc cho người lao động, căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Trân trọng./.

2. Quy định pháp luật về ngày nghỉ tết và nghỉ hằng năm như thế nào?

Chào luật sư, tôi làm tài xế taxi thì có được nghỉ tết như công nhân khác không hoặc là nghỉ phép năm về ăn tết có được không? Tôi cảm ơn rất nhiều.

Quy định pháp luật về ngày nghỉ tết và nghỉ hằng năm như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bộ luật Lao động 2019 mới quy định về nghỉ lễ, tết như sau:

"Điều 112. Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này."

Theo đó, người lao động, không phân biệt ngành nghề đều có quyền nghỉ tết âm lịch 05 ngày và được hưởng nguyên lương trong những ngày này.

Về ngày nghỉ hằng năm, Bộ luật Lao động quy định:

"Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này."

Như vậy, bạn được quyền nghỉ hằng năm nhưng phải có sự thông báo, thỏa thuận với người sử dụng lao động.

>> Xem thêm:  Mở văn phòng nhỏ chuyên thiết kế và thi công nhà dân dụng có cần phải đăng ký kinh doanh không ?

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân (giảm trừ gia cảnh) của hộ kinh doanh ?

Kính chào Luật Minh Khuê! Tôi là một cá nhân kinh doanh bán hàng tạp hóa phải nộp thuế TNCN hằng tháng. Tôi không biết cách tính thuế như thế nào, mong Luật sư có thể hướng dẫn tôi. Tôi hiện nay đang có hai con nhỏ liệu tôi có được đăng ký giảm trừ cho hai con để giảm bớt số tiền thuế TNCN phải nộp không ạ?
Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về công ty Luật Minh Khuê. Sau khi nghiên cứu nội dung yêu cầu của bạn, chúng tôi tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC về thuế TNCN và thuế GTGT:

"Điều 2. Phương pháp tính thuế với cá nhân kinh doanh theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắcáp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm."

Theo đó, thuế TNCN mà bạn sẽ phải nộp được xác định dựa trên công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu khoán * Thuế suất thuế TNCN

Trong đó:

- Thuế suất thuế TNCN áp dụng cho hình thức kinh doanh bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa là 0.5%

- Doanh thu khoán (tức doanh thu tính thuế) quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC:

"a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế."

Về vấn đề giảm trừ gia cảnh:

Tại thời điểm có hiệu lực của Thông tư 111/2013/TT_BTC, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC về thuế TNCN quy định:

"Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh."

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định:

"Bãi bỏ các nội dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;"

Như vậy, kể từ ngày 15/06/2015, pháp luật thuế không áp dụng quy định về giảm trừ gia cảnh cho cá nhân có thu nhập từ hoạt động kinh doanh nữa. Do đó, anh sẽ được giảm trừ người phụ thuộc cho hai con của anh để tính thuế TNCN.

Mọi thắc mắc, phản ánh, xin vui lòng liên hệ: 1900.6162. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Khoản bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

4. Chọn loại hình kinh doanh cá thể hay doanh nghiệp tư nhân?

Chào công ty luật Minh Khuê. Tôi có vấn đề cần được tư vấn. Thứ nhất, lợi thế của hộ kinh doanh cá thể so với doanh nghiệp tư nhân về thuế như thế nào ? Thứ hai, việc bán hàng qua mạng được liệt vào loại hình kinh doanh nào ạ ?
Xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh cá thể phải nộp các loại thuế sau: thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng. Doanh nghiệp tư nhân phải nộp các khoản thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng. Hẳn nhiên, có thể thấy, thông thường thì doanh nghiệp tư nhân sẽ phải kê khai và đóng thuế nhiều hơn so với hộ kinh doanh cá thể.

- Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ.

- Chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm.

- Sử dụng không quá mười lao động. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.

- Không có con dấu.

- Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Những điều cần lưu ý: Trường hợp bạn băn khoăn trong việc lựa chọn giữa hai loại hình: doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể, bạn có thể căn cứ vào ngành nghề, số vốn, quy mô, thành viên để từ đó cân nhắc đưa ra quyết định cho việc bạn lựa chọn giữa loại hình nào trong hai loại hình trên.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ?

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh cá thể là gì ? Đặc điểm, quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh

5. Có phải thành lập kinh doanh cá thể hay không ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê! Tôi có một vấn đề như sau: Nhà tôi đang bán hàng Tạp hoá, có thể nói là không nhỏ cũng không lớn. Nhưng vừa qua có thanh tra xuống hỏi thăm có giấy phép hộ kinh doanh? và họ cho phép nhà tôi 1 tháng sau để đăng ký hộ kinh doanh. Vậy không biết nhà tôi có nên đăng ký không? Vì chỉ là của hàng bán tạp hoá thôi chứ không có buôn bán nào khác ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Có phải thành lập kinh doanh cá thể hay không?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi số:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 3 của Nghị định 39/2007/NĐ-CP về hoạt động thương mại độc lập thường xuyên không phải đăng kí kinh doanh quy định cụ thể như sau:

" 1. Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyếnlàhoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác."

Như vậy trường hợp của bạn thì cửa hàng bán tạp hóa của bạn không thuộc một trong các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh cho nên bạn phải tiến hành đăng ký hộ kinh doanh dưới và đối với trường hợp của bạn thì cần đăng ký hộ kinh doanh cá thể.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể như thế nào?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  10 điểm mới về hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2021

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán?

Trả lời:

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

b.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a và điểm b.3, khoản 2 Điều này.

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

Câu hỏi: Thời điểm xác định doanh thu tính thuế với hô kkkinh doanh?

Trả lời:

d.1) Đối với doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm cá nhân thực hiện việc xác định doanh thu là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế.

d.2) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời điểm thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế khoán của năm là trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh.

d.3) Đối với doanh thu theo hóa đơn thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại điểm d khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

Câu hỏi: Căn cứ tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh?

Trả lời:

Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ được xác định theo hợp đồng bán hàng, gia công, hoa hồng, dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội; các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng (đối với doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân) mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Doanh thu tính thuế trong một số trường hợp như sau:

a.1.1) Doanh thu tính thuế đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hóa trả tiền một lần không bao gồm tiền lãi trả chậm;

a.1.2) Doanh thu tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, biếu tặng;

a.1.3) Doanh thu tính thuế đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu từ hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;

a.1.4) Doanh thu tính thuế đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu cước vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;

a.1.5) Doanh thu tính thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành trong năm dương lịch. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân nộp thuế từng lần phát sinh áp dụng như đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư này.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này

- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng nếu thời điểm lập hóa đơn trước thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa.

- Đối với hoạt động vận tải, cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ nếu thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ trước thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ.

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành.