Mục lục bài viết

2. Đối với hộ kinh doanh khi mua hàng hóa bên mua xuất hóa đơn thì có được đưa vào chi phí hoặc khấu trừ thuế gì không?

3. Hộ kinh doanh nộp thuế khoán nhưng do nhu cầu khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn GTGT thì phải làm như thế nào?

4. Số vốn kinh doanh kê khai ban đầu nên đăng ký bao nhiêu là hợp lý? 5. Số lao động hiện có là 4 người nhưng em có thể đăng ký luôn 10 người thì có ảnh hưởng gì không?

6. Luật sư cho em biết giữa hộ kinh doanh cá thể và công ty TNHH thì nên đăng ký loại hình nào để không bị rắc rối về sau?

Mong nhận được trả lời của Luật sư, em cảm ơn. -- Nguyễn Thị Thúy Kiều

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật Thuế của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế  qua tổng đài 24/7, gọi: 1900.1975

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

I. Căn cứ pháp lý:

- Bộ luật Dân sự 2005

- Luật Nhà ở 2014

- Luật Doanh nghiệp 2014

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

- Thông tư 219/2013/TT-BTC

- Thông tư 119/2014/TT-BTC 

- Thông tư 92/2015/TT-BTC

II. Nội dung phân tích:

1. Hợp đồng thuê nhà?

Trước đây BLDS 2005 quy định hợp đồng thuê nhà ở 06 tháng trở lên bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Tuy nhiên hiện tại, Luật Nhà ở 2014 ra đời sau, tại Điều 122 lại không bắt buộc phải công chứng, chứng thực đối với hợp đồng thuê nhà.

Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.

Về vấn đề đăng ký hộ kinh doanh, pháp luật chỉ cho phép đăng ký hộ kinh doanh tại 1 địa điểm duy nhất, không bắt buộc phải là nơi cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình đó thường trú.

Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Như vậy, bạn thuê nhà ở tỉnh Bình Dương nhưng hộ khẩu ở Đồng Nai thì có được đăng ký kinh doanh hộ cá thể, về phần khai báo địa chỉ cư trú, bạn xin xác nhận phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu tại nơi bạn đăng ký thường trú, và xác nhận khai báo tạm trú tạm vắng của công an cấp xã, phường tại nơi bạn thuê nhà ở.

2. Vấn đề khấu trừ thuế đầu vào đối với hộ kinh doanh?

Điều 15 thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi thông tư 119/2014/TT-BTC quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

a) Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.

b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.

c, Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung.

Trường hợp đã quá hạn thanh toán chậm trả theo quy định trong hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, cơ sở kinh doanh không thực hiện điều chỉnh giảm theo quy định nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở, cơ sở kinh doanh có đầy đủ chứng từ chứng minh đã thanh toán qua ngân hàng thì nếu việc không điều chỉnh giảm không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị xử phạt vi phạm về thủ tục thuế, nếu việc không điều chỉnh giảm dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Trường hợp cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra tại trụ sở và có quyết định xử lý không chấp nhận cho khấu trừ thuế đối với các hóa đơn GTGT không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, sau khi có quyết định xử lý của cơ quan thuế cơ sở kinh doanh mới có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì:

- Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm trước khi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung thuế GTGT.

- Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã không điều chỉnh giảm trước khi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong thời hạn 6 tháng kể từ tháng có Quyết định xử lý của cơ quan thuế.

Theo đó nếu hộ kinh doanh của bạn chọn cách tính thuế theo phương pháp khấu trừ, trường hợp bên mua xuất hóa đơn GTGT thì hộ kinh doanh của bạn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

3. Hộ kinh doanh nộp thuế khoán nhưng do nhu cầu khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn GTGT thì phải làm như thế nào?

Khoản 2 điểm a Điều 2 thông tư 92/2015/TT-BTC quy định:

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Theo đó hộ kinh doanh nộp thuế khoán không bắt buộc phải xuất hóa đơn trừ trường hợp khách hàng có yêu cầu.

Hộ kinh doanh nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được tính căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

4. Số vốn đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh?

Điều 71 nghị định 78/2015 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, trong đó có khai báo về vốn trong hồ sơ. Luật không quy định mức vốn của hộ kinh doanh trừ trường hợp hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện có yêu cầu về vốn pháp định thì phải đăng ký số vốn theo luật định.

5. Đăng ký số người lao động của hộ kinh doanh?

Điều 212 khoản 2 luật Doanh nghiệp 2014 quy định: Hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Luật này. Hộ kinh doanh có quy mô nhỏ thực hiện đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của Chính phủ.

Điều 66 khoản 3 nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định: Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.

Theo đó bạn chỉ được phép đăng ký số người lao động cho hộ kinh doanh của mình  là dưới 10 người.

6. Lựa chọn đăng ký hộ kinh doanh hay công ty TNHH?

Hộ kinh doanh bị hạn chế về số lượng lao động và không có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm vô hạn đối với các quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh, có quy mô nhỏ và những người trong hộ kinh doanh chỉ có thể là người Việt Nam. Hộ kinh doanh phù hợp với điều kiện kinh doanh với quy mô nhỏ lẻ.

Đối với loại hình công ty TNHH có tư cách pháp nhân, quy mô công ty lớn hơn hộ kinh doanh, được lựa chọn giữa 2 hình thức là công ty TNHH 1 thành viên hoặc công ty TNHH 2 thành viên; và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (đối với công ty TNHH 1 thành viên) hoặc số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp (đối với công ty TNHH 2 thành viên).

Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có những ưu, nhược điểm riêng. Lựa chọn loại hình nào hoàn toàn dựa vào khả năng và điều kiện thực tế của bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Doanh nghiệp.