1. Hộ kinh doanh cá thể sử dụng hóa đơn như thế nào ?

Thưa luật sư, Em có mấy câu hỏi mong Luật sư tư vấn giúp: 1. Em thuê nhà ở tỉnh Bình Dương nhưng hộ khẩu em ở Đồng Nai thì có đăng ký kinh doanh hộ cá thể được không? Nếu được thì có cần phải làm lại hợp đồng thuê nhà có chứng thực của công an phường nơi cư trú không? Vì hợp đồng lúc em thuê nhà cách đây 3 năm và viết tay do 2 bên ký không có xác nhận của cơ quan chức năng nào cả?

2. Đối với hộ kinh doanh khi mua hàng hóa bên mua xuất hóa đơn thì có được đưa vào chi phí hoặc khấu trừ thuế gì không?

3. Hộ kinh doanh nộp thuế khoán nhưng do nhu cầu khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn GTGT thì phải làm như thế nào?

4. Số vốn kinh doanh kê khai ban đầu nên đăng ký bao nhiêu là hợp lý? 5. Số lao động hiện có là 4 người nhưng em có thể đăng ký luôn 10 người thì có ảnh hưởng gì không?

6. Luật sư cho em biết giữa hộ kinh doanh cá thể và công ty TNHH thì nên đăng ký loại hình nào để không bị rắc rối về sau?

Mong nhận được trả lời của Luật sư, em cảm ơn.

Người hỏi: Nguyễn Thị Thúy Kiều

Hộ kinh doanh cá thể sử dụng hóa đơn như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế qua tổng đài 24/7, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

1. Hợp đồng thuê nhà?

Trước đây Bộ luật Dân sự 2005 quy định hợp đồng thuê nhà ở 06 tháng trở lên bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Tuy nhiên hiện tại, Luật Nhà ở 2014 ra đời sau, tại Điều 122 lại không bắt buộc phải công chứng, chứng thực đối với hợp đồng thuê nhà.

Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.

Về vấn đề đăng ký hộ kinh doanh, pháp luật chỉ cho phép đăng ký hộ kinh doanh tại 1 địa điểm duy nhất, không bắt buộc phải là nơi cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình đó thường trú.

Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Như vậy, bạn thuê nhà ở tỉnh Bình Dương nhưng hộ khẩu ở Đồng Nai thì có được đăng ký kinh doanh hộ cá thể, về phần khai báo địa chỉ cư trú, bạn xin xác nhận phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu tại nơi bạn đăng ký thường trú, và xác nhận khai báo tạm trú tạm vắng của công an cấp xã, phường tại nơi bạn thuê nhà ở.

2. Vấn đề khấu trừ thuế đầu vào đối với hộ kinh doanh?

Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

a) Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.

b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.

c, Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung.

Trường hợp đã quá hạn thanh toán chậm trả theo quy định trong hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, cơ sở kinh doanh không thực hiện điều chỉnh giảm theo quy định nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở, cơ sở kinh doanh có đầy đủ chứng từ chứng minh đã thanh toán qua ngân hàng thì nếu việc không điều chỉnh giảm không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị xử phạt vi phạm về thủ tục thuế, nếu việc không điều chỉnh giảm dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Trường hợp cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra tại trụ sở và có quyết định xử lý không chấp nhận cho khấu trừ thuế đối với các hóa đơn GTGT không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, sau khi có quyết định xử lý của cơ quan thuế cơ sở kinh doanh mới có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì:

- Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm trước khi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung thuế GTGT.

- Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã không điều chỉnh giảm trước khi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong thời hạn 6 tháng kể từ tháng có Quyết định xử lý của cơ quan thuế.

Theo đó nếu hộ kinh doanh của bạn chọn cách tính thuế theo phương pháp khấu trừ, trường hợp bên mua xuất hóa đơn GTGT thì hộ kinh doanh của bạn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

3. Hộ kinh doanh nộp thuế khoán nhưng do nhu cầu khách hàng yêu cầu xuất hóa đơn GTGT thì phải làm như thế nào?

Khoản 2 điểm a Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định:

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Theo đó hộ kinh doanh nộp thuế khoán không bắt buộc phải xuất hóa đơn trừ trường hợp khách hàng có yêu cầu.

Hộ kinh doanh nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được tính căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

4. Số vốn đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh?

Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, trong đó có khai báo về vốn trong hồ sơ. Luật không quy định mức vốn của hộ kinh doanh trừ trường hợp hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện có yêu cầu về vốn pháp định thì phải đăng ký số vốn theo luật định.

5. Đăng ký số người lao động của hộ kinh doanh?

Điều 212 khoản 2 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: Hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Luật này. Hộ kinh doanh có quy mô nhỏ thực hiện đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của Chính phủ.

Điều 66 khoản 3 nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định: Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.

Theo đó bạn chỉ được phép đăng ký số người lao động cho hộ kinh doanh của mình là dưới 10 người.

6. Lựa chọn đăng ký hộ kinh doanh hay công ty TNHH?

Hộ kinh doanh bị hạn chế về số lượng lao động và không có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm vô hạn đối với các quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh, có quy mô nhỏ và những người trong hộ kinh doanh chỉ có thể là người Việt Nam. Hộ kinh doanh phù hợp với điều kiện kinh doanh với quy mô nhỏ lẻ.

Đối với loại hình công ty TNHH có tư cách pháp nhân, quy mô công ty lớn hơn hộ kinh doanh, được lựa chọn giữa 2 hình thức là công ty TNHH 1 thành viên hoặc công ty TNHH 2 thành viên; và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (đối với công ty TNHH 1 thành viên) hoặc số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp (đối với công ty TNHH 2 thành viên).

Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có những ưu, nhược điểm riêng. Lựa chọn loại hình nào hoàn toàn dựa vào khả năng và điều kiện thực tế của bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

2. Hộ kinh doanh cá thể không đăng ký kinh doanh được tính thuế như thế nào ?

Xin chào luật sư, Hiện nay tôi đang kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xeben mà không có đăng ký hộ kinh doanh nhưng hiện nay bên chi cục thuế lại vào thu thuế môn bài và thu nhập cá nhân. Trong khi công việc lại không ổn định trong cả năm vậy tôi có phải nộp thuế hay không. Và xin luật sư cho tôi xin cách hướng dẫn cụ thể ?
Cảm ơn!

Thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể không đăng ký kinh doanh được tính như thế nào ?

Luật sư trả lời:

Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng như sau:

"Điều 1. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:

a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

b) Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức.

d) Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống."

Và Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 3. Miễn lệ phí môn bài

Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

6. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

7. Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc."

Theo quy định pháp luật nêu trên có thể thấy rằng mặc dù bạn không thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh nhưng nếu như doanh thu của bạn thu về một năm là trên 100 triệu đồng thì bạn vẫn phải chịu thuế bao gồm: Thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, lệ phí môn bài.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thuế thu nhập cá nhân trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

3. Hộ kinh doanh có được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng không ?

Tôi đang có dự định mở cửa hàng bán quần áo trẻ em nhỏ, đăng ký GPKD hộ kinh doanh cá thể, diện tích khoảng 20m2, vốn điều lệ khoảng 30tr, quần áo của tôi bán toàn là lấy ở xưởng gia đình sản xuất không có hóa đơn VAT nhưng nghe mọi người nói kinh doanh quần áo phải có hóa đơn VAT nếu không bên quản lý thị trường kiểm tra sẽ bị phạt rất nặng. Vậy kinh doanh nhỏ có cần hóa đơn VAT không?

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Hộ kinh doanh có được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng không ?

Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật Thuế gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì chúng tôi có thể hiểu rằng bạn đang có vướng mắc về nguồn gốc hàng hóa. Theo quy định của Điều 21 Nghị định 185/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất thì nếu hàng hóa của bạn không có nguồn gốc thì bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

"Điều 21. Hành vi vi phạm về thời hạn sử dụng của hàng hóa, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và có vi phạm khác

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị dưới 1.000.000 đồng:
a) Kinh doanh hàng hóa quá hạn sử dụng ghi trên nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa;
b) Đánh tráo, thay đổi nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa hoặc tẩy xóa, sửa chữa thời hạn sử dụng trên nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa nhằm kéo dài thời hạn sử dụng của hàng hóa;
c) Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ;
d) Kinh doanh hàng hóa có nhãn, bao bì hàng hóa có hình ảnh, hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, biểu tượng hoặc thông tin khác sai sự thật, gây nhầm lẫn về chủ quyền quốc gia, truyền thống lịch sử hoặc phương hại đến bản sắc văn hóa, đạo đức lối sống, đoàn kết dân tộc và trật tự an toàn xã hội.

đ) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, tiêu thụ khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp
2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng.
9. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
10. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng.
11. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
12. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.
13. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này đối với người sản xuất, nhập khẩu thực hiện hành vi vi phạm hành chính hoặc hàng hóa vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Là lương thực, thực phẩm; phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc chữa bệnh cho người, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm;
b) Là chất tẩy rửa, diệt côn trùng, thuốc thú y, phân bón, xi măng, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi;
c) Thuộc danh mục hàng hóa hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện.
14. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc hoặc vật khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
15. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc thu hồi tiêu hủy hàng hóa vi phạm đang lưu thông trên thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này."

Do đó, tốt nhất để không bị xử phạt vi phạm hành chính bạn nên có đầy đủ giấy tờ về nguồn gốc hàng hóa.

>> Bài viết tham khảo thêm: Tư vấn nộp thuế đối với cửa hàng bán quần áo ?

>> Xem thêm:  Mức lương bao nhiêu thì đóng thuế thu nhập cá nhân ? Quyết toán thuế TNCN

4. Điều chỉnh thuế đối với hộ kinh doanh khoán khi chưa hết hạn ổn định ?

Ông Mạc có một xưởng sản xuất bao bì trên địa bàn xã T. Ông đã tiến hành kinh doanh được trên 5 năm và công việc làm ăn tiến triển khá tốt. Song, ông vẫn chỉ thực hiện ghi chép sổ sách rất đơn giản. Mặc dù, cán bộ thuế đã nhiều lần nhắc nhở ông nên thực hiện ghi chép sổ sách kế toán theo quy định để phản ánh đúng tình hình kinh doanh và nộp thuế được chính xác, song ông Mạc đều thoái thác vì cho rằng quy mô kinh doanh của ông nhỏ không cần thuê kế toán và ông sẵn sàng nộp thuế theo ấn định.
Gần đây, sau khi nhận thông báo điều chỉnh doanh thu ấn định của cơ quan Thuế do cán bộ ủy nhiệm thu giao, ông Mạc đến UBND xã kiến nghị rằng việc điều chỉnh mức doanh thu ấn định và mức thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp ấn định đối với ông là không thỏa đáng. Cụ thể là: ông thuộc diện ổn định thuế trong 06 tháng; đến nay mới được 04 tháng đã lại bị điều chỉnh tăng doanh thu ấn định. Ông còn thắc mắc rằng, nhiều hộ kinh doanh ở gần nhà ông đã hơn một năm nay không bị tăng mức thuế. Chủ tịch UBND xã và Hội đồng tư vấn thuế giải quyết kiến nghị của ông Mạc như thế nào?

Điều chỉnh thuế đối với hộ kinh doanh khoán khi chưa hết hạn ổn định ?

Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời :

Căn cứ vào Điều 4 Mục II Quy chế tạm thời về việc quản lý các khoản thuế và thu khác ủy nhiệm cho UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thu kèm theo Quyết định số 1751/TCT/QĐ/NV6, thì UBND xã có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thuế xác định mức thuế, nhưng quyết định cuối cùng về mức thuế thuộc về cơ quan Thuế. Do vậy, trong trường hợp này, Chủ tịch UBND xã cần giải quyết như sau:

- Chủ tịch UBND xã chuyển kiến nghị của ông Mạc cho Hội đồng tư vấn thuế xã kiểm tra, đối chiếu; yêu cầu Hội đồng tư vấn thuế xã phối hợp kiểm tra với Đội thuế để giải quyết kiến nghị của ông Mạc;

- Chủ tịch UBND xã thông báo cho ông Mạc biết đã chuyển kiến nghị cho Đội thuếvà yêu cầu ông Mạc trong khi chờ đợi cơ quan Thuế kiểm tra và giải quyết kiến nghị, vẫn phải tuân thủ nộp thuế theo thông báo của cơ quan Thuế. Căn cứ pháp luật để yêu cầu các hộ kinh doanh vẫn phải nộp thuế là: Mục 1 Phần H Thông tư số 128/2003/TT-BTC và Mục 1 Phần G Thông tư số 120/2003/TT-BTC.

Căn cứ tiểu mục 2 Mục III Phần A Thông tư số 120/2003/TT- BTC, điểm 5.1 tiểu mục 5 Mục II Phần D Thông tư số 128/2003/TT-BTC và Mục I Phần B Quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể kèm theo Quyết định 1201/TCT/QĐ/TCCB ngày 29/7/2004 của Tổng cục Thuế, đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán ổn định từ 06 tháng đến 01 năm, khi doanh thu biến động lớn cơ quan Thuế sẽ điều chỉnh mức doanh thu khoán. Do vậy, trong trường hợp Đội thuế đã kiểm tra, khẳng định những căn cứ điều tra là chính xác, Chủ tịch UBND xã có thể yêu cầu cán bộ ủy nhiệm thu giải thích điều này cho hộ kinh doanh.
Cán bộ ủy nhiệm thu xã cũng cần giải thích rằng, trường hợp một số hộ kinh doanh không điều chỉnh tăng thuế, về nguyên tắc là không sai luật. Bởi nếu các hộ kinh doanh này không tăng quy mô kinh doanh thì không điều chỉnh tăng doanh thu ấn định khi hết thời hạn ổn định thuế.

Các văn bản liên quan:

Thông tư 128/2003/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Thông tư 120/2003/TT-BTC Về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể khi đi thuê địa điểm kinh doanh ?