Mục lục bài viết

1. Hồ sơ cần thiết để giám định thương tật do tai nạn lao động là gì?

Chào luật sư Minh Khuê, vui lòng cho tôi hỏi về hồ sơ cần thiết để được giám định tỷ lệ thương tật do tai nạn lao động? Cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua điện thoại (24/7) gọi: 1900.6162

Tư vấn thủ tục giải quyết tai nạn lao động

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi hiểu là bạn đang cần chuẩn bị hồ sơ để giám định tỷ lệ thương tật lần đầu do tai nạn lao động. Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 56/2017/TT-BYT về hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, hồ sơ giám định thương tật lần đầu do bị tai nạn lao động bao gồm:

"1. Hồ sơ khám giám định lần đầu do tai nạn lao động:

a) Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này đối với trường hợp người bị tai nạn lao động thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động tại thời điểm đề nghị khám giám định hoặc Giấy đề nghị khám giám định theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này đối với người lao động tại thời điểm đề nghị khám giám định không còn thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động;

b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho người lao động) cấp theo mẫu quy định tại Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Mẫu hồ sơ bệnh án;

c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Biên bản Điều tra tai nạn lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư liên tịch

của liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động;

d) Giấy ra viện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án. Trường hợp người lao động không điều trị nội trú hoặc ngoại trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị thương tật phù hợp với thời điểm xảy ra tai nạn lao động và tổn thương đề nghị giám định.

Trường hợp người được giám định thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 của Luật an toàn, vệ sinh lao động: Trong bản tóm tắt hồ sơ bệnh án phải ghi rõ tổn thương do tai nạn lao động không có khả năng điều trị ổn định.

đ) Một trong các giấy tờ có ảnh sau đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03 tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định."

Về trình tự giám định y khoa thì bạn có thể tham khảo tại Điều 13 của Thông tư 56/2017/TT-BYT.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quyền lợi được hưởng khi bị tai nạn lao động?

>> Xem thêm:  Cách xác định tiền bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông ?

2. giám định thương tật là 26% có được hưởng trợ cấp tai nạn lao động không?

Xin chào luật sư, em có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn: Bạn em bị tai nạn lao động trong lúc làm việc tại công ty. Nguyên nhân do bạn ấy không tuân thủ quy định công ty về an toàn, và bị bỏng với giám định thương tật là 26% tạm thời.

Luật sư cho em hỏi: với kết quả giám định thương tật tạm thời như vậy, bạn em có được hưởng trợ cấp tai nạn lao động từ công ty không? Vì trong Bộ luật lao động 2019 không có nói rõ là phần trăm trả trợ cấp là thương tật tạm thời hay vĩnh viễn và cũng không ghi rõ thời gian chi trả trợ cấp. Kết quả bỏng: bỏng độ 1, độ 2 vùng ngực, bụng, hai chân, tai phải. Vậy với kết quả bỏng như vậy là nhẹ hay nặng? (Lương những ngày nghỉ do tai nạn và chi phí điều trị công ty đã trả đầy đủ).

Xin luật sư tư vấn giúp em! Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.T.

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 1 Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BYT năm 2015 hợp nhất Thông tư liên tịch quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế ban hành:

"Điều 1. Quy định về tỷ lệ tổn thương cơ thể

1.2 Ban hành kèm theo Thông tư này bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể áp dụng trong giám định y khoa như sau: Bảng 1. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích; Bảng 2. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật; Bảng 3. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nghề nghiệp.

2. Trong Thông tư này, tỷ lệ tổn thương cơ thể (sau đây được gọi tắt là: TTCT) được dùng chung cho tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, tỷ lệ thương tích, tỷ lệ thương tật, tỷ lệ bệnh tật, tỷ lệ tổn hại sức khỏe."

Như vậy, căn cứ vào kết quả giám định tỷ lệ thương tật là 26% thì mức suy giảm khả năng lao động cũng được xác định là 26%.

Bên cạnh đó, Điều 4 Thông tư 04/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp và chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định về trợ cấp tai nạn lao động thì người lao động bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết trong các trường hợp sau thì được trợ cấp:

- Tai nạn lao động mà nguyên nhân xảy ra tai nạn hoàn toàn do lỗi của chính người lao động bị nạn theo kết luận của biên bản điều tra tai nạn lao động;

- Tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở, tại địa điểm và thời gian hợp lý (căn cứ theo hồ sơ giải quyết vụ tai nạn của cơ quan công an hoặc giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc giấy xác nhận của công an khu vực tại nơi xảy ra tai nạn).

- Nguyên tắc trợ cấp: Việc trợ cấp được thực hiện từng lần; tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện trợ cấp lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó.

- Mức trợ cấp:

+ Ít nhất bằng 12 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc chết do tai nạn lao động;

+ Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì tra bảng theo mức bồi thường tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc tính theo công thức dưới đây:

Ttc = Tbt x 0,4

Trong đó:

- Ttc: Mức trợ cấp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);

- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương).

Như vậy, trường hợp của bạn thì bạn được nhận trợ cấp tai nạn lao động. Mức trợ cấp được xác định như sau:

Ttc = Tbt x 0,4

Trong đó:

- Ttc: Mức trợ cấp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);

- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương).

Mức bồi thường được tính như sau (theo Khoản 3 Điều 3 Thông 04/2015/TT-BLĐTBXH):

Điều 3. Bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

3. Mức bồi thường:

Mức bồi thường đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này được tính như sau:

a) Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này:

Tbt = 1,5 + {(a - 10) x 0,4}

Trong đó:

- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);

- 1,5: Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;

- a: Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- 0,4: Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%.

Vậy trong trường hợp của bạn bạn, mức trợ cấp sẽ được tính cụ thể như sau:

Ttc = Tbt x 0,4 = {1,5 + [(26 - 10) x 0,4]} x 0.4 = 3.16 (tháng tiền lương)

Người trả trợ cấp là người sử dụng lao động, hay chính là công ty bạn của bạn đang làm việc, theo Điều 2 Thông tư 04/2015/TT-BLĐTBXH:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và các cá nhân có sử dụng lao động (sau đây gọi chung là người sử dụng lao động), bao gồm:

a) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

b) Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;

c) Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế;

d) Hợp tác xã;

đ) Các cơ quan, tổ chức nước ngoài, cá nhân là người nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế có trụ sở đóng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

e) Các tổ chức, cá nhân khác có sử dụng lao động.

2. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động và người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động (sau đây gọi chung là người lao động).

3. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân được áp dụng các chế độ như đối với người lao động quy định tại Thông tư này, trừ trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến từng đối tượng này có quy định khác."

>> Tham khảo nội dung liên quan: Mức bồi thường tai nạn lao động là bao nhiêu?

>> Xem thêm:  Mẫu báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động cập nhật mới nhất

3. Giải đáp một số thắc mắc về tỷ lệ thương tật và chế độ tai nạn lao động?

Kính chào Luật Minh Khuê! Tôi bị tai nạn lao động tháng 07/2018 khi đang làm việc tại xí nghiệp cơ khí, tôi bị gãy 2 đốt ngón chân cái, dập móng, có 2 vết thương hở phải khâu 12 mũi trên 2 chỗ ở 1 ngón chân cái. Tôi được đưa đi cấp cứu và phải nằm viện tỉnh 7 ngày, giấy ra viện bác sĩ ghi phải nghỉ 4 tuần làm việc để điều trị ổn định, vì tôi đang làm công việc nặng nhọc, độc hại tôi đã đóng BHXH ở chế độ độc hại là 12 năm 6 tháng. Cho tôi hỏi nếu đi giám định sức khỏe thì tỷ lệ thương tật của tôi khoảng bao nhiêu %? Tôi đã được BHYT chi trả (khoảng 60-80%) tiền khám, chữa bệnh, liệu tôi có được hưởng chế độ TNLĐ không? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Video tư vấn chế độ và thủ tục bảo hiểm thai sản, bảo vệ quyền lợi người lao động nữ

Trả lời:

Bạn bị tai nạn lao động tháng 07/2018 khi đang làm việc tại xí nghiệp cơ khí, bạn bị gãy 2 đốt ngón chân cái, dập móng, có 2 vết thương hở phải khâu 12 mũi trên 2 chỗ ở 1 ngón chân cái. Bạn được đưa đi cấp cứu và phải nằm viện tỉnh 7 ngày, giấy ra viện bác sĩ ghi phải nghỉ 4 tuần làm việc để điều trị ổn định, vì bạn đang làm công việc nặng nhọc, độc hại và đã đóng BHXH ở chế độ độc hại là 12 năm 6 tháng. Do đó các chế độ bạn được hưởng bao gồm:

Bạn đã được BHYT chi trả (khoảng 60-80%) tiền khám, chữa bệnh nên nếu bạn muốn hưởng chế độ TNLĐ thì ngoài điều kiện bạn làm việc tại xí nghiệp cơ khí và đã đóng BHXH 12 năm 6 tháng thì phải có mức suy giảm KNLĐ từ 5% trở lên. Căn cứ vào các quy định sau:

- Điều kiện hưởng chế độ TNLĐ quy định tại Điều 45 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015:

"Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này."

- Để biết được chắc chắn tỷ lệ thương tật của mình khoản bao nhiêu % bạn nên đến cơ quan giám định để được giám định mức suy giảm khả năng lao động. Để giám định mức suy giảm KNLĐ, bạn cần tuân thủ các quy định tại Điều 47 Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015:

"Điều 47. Giám định mức suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong cáctrường hợp sau đây:

a) Sau khi bị thương tật, bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe;

b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định;

c) Đối với trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị.

2. Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;

b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;

c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được giám định lại tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau 24 tháng, kể từ ngày người lao động được Hội đồng giám định y khoa kết luận tỷ lệ suy giảm khả năng lao động liền kề trước đó; trường hợp do tính chất của bệnh nghề nghiệp khiến người lao động suy giảm sức khỏe nhanh thì thời gian giám định được thực hiện sớm hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế."

- Các chế độ trợ cấp: bạn cần căn cứ vào mức suy giảm KNLĐ để biết được mình thuộc trường hợp trợ cấp nào, có hai loại trợ cấp: trợ cấp một lần (Điều 48 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015) và trợ cấp hằng tháng (Điều 49 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015): bạn có thể tham khảo tại đây.

- Ngoài ra, bạn còn được hưởng các chế độ sau: Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (nếu cần); được nghỉ Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi điều trị thương tật, bệnh tật; Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động. Cụ thể được quy định tại các điều sau của Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015:

+ Được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo Điều 51;

+ Được dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật theo Điều 54;

+ Được hỗ trợ chuyển đối nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc theo Điều 55;

+ Được hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sê rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Điều 56;

- Bạn cần làm hồ sơ hưởng chế độ TNLĐ theo Điều 57 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động theo Điều 62 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 như sau:

Hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người sử dụng lao động (mẫu số 05A-HSB).

- Biên bản điều tra tai nạn lao động theo quy định.

- Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) sau khi đã điều trị thương tật tai nạn lao động ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy tờ khám, điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp điều trị ngoại trú.

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

- Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì có thêm một trong các giấy tờ sau:

+ Biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông (bản sao có chứng thực).

+ Biên bản tai nạn giao thông của cơ quan công an hoặc cơ quan điều tra hình sự quân đội (bản sao có chứng thực).

"Điều 62. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

2. Việc khám giám định mức suy giảm khả năng lao động phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch. Hội đồng giám định y khoa chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả giám định của mình theo quy định của pháp luật."

- Trình tự, thủ tục hưởng chế độ TNLĐ được quy định tại các Điều 59 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015:

"Điều 59. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 của Luật này.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

>> Xem thêm nội dung: Tai nạn giao thông trên đường đi làm có được coi là tai nạn lao động?

>> Xem thêm:  Công ty chưa đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thì phải đền bù thế nào khi người lao động bị tai nạn lao động?

4. Pháp luật quy định thế nào về quy trình giám định thương tật do tai nạn lao động lần đầu?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: Pháp luật quy định thế nào về quy trình giám định thương tật do tai nạn lao động lần đầu? Cảm ơn!

>> Xem thêm:  Ai là người chịu trách nhiệm nếu xảy ra sự cố về an toàn lao động?

5. Quyền lợi của người bị tai nạn lao động với thương tật 52%?

Kính thưa Luật sư! Em mong muốn được quý Luật sự giúp đỡ, tư vấn cho em sự việc sau: Anh em và 2 đồng nghiệp công ty X (có trụ sở chính tại Đà Nẵng) được công ty cử đi công tác tại Huế từ ngày 01/03/2015 đến ngày 08/03/2015. Đoàn công tác sẽ đi bằng ô tô của công ty ra Huế vào ngày 31/02/2015.

Do gia đình có việc bận nên anh em không đi ô tô với đoàn công tác vào chiều ngày 28/02/2015 và anh A đã điện để xin phép Giám đốc lên sau. Sáng sớm hôm sau, anh em tự đi xe máy ra Huế. Dọc đường đi, do trời tối và thiếu ngủ, anh đã đâm vào thanh niên trên đường cao tốc và anh bị gãy 2 chân và chấn thương sọ não. Sau 3 tháng điều trị ổn định ở bệnh viện, anh được xuất viện với tỷ lệ giám định thương tật là 52% sức lao động. Để tạo thuận lợi cho anh trong việc hưởng các chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, công ty X đã xác nhận cho A là bị tai nạn trên đường công tác. Anh làm đơn đề nghị công ty X bố trí việc làm phù hợp với mức độ suy giảm khả năng lao động của anh. Xét thấy, không có công việc nào phù hợp với sức khỏe của anh, công ty X đã từ chối và đề nghị chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn với anh do không đủ sức khỏe làm tiếp công việc của hợp đồng đó.

Hỏi:

1. Việc làm của anh bị tai nạn có thể coi là tai nạn lao động hay không?

2. Công ty X có trách nhiệm giải quyết quyền lợi gì cho anh khi xác nhận anh bị tai nạn trên đường công tác?

3. Công ty X có nghĩa vụ phải bố trí công việc phù hợp với mức độ suy giảm khả năng lao động của anh không?

Xin luật sư giải thích giúp em. Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

Trả lời:

5.1. Việc làm của anh bị tai nạn có thể coi là tai nạn lao động hay không?

Theo quy định của khoản 8 điều 3 luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015 có nếu rõ các trường hợp được coi là tai nạn lao động:

8. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Theo đó, nếu anh bạn có bằng chứng để chứng minh việc anh bạn đi xuống công tác muộn so với đoàn của công ty có sự đồng ý, cho phép của cấp trên và anh của bạn có bằng chứng để chứng minh tai nạn xảy ra trên đoạn đường và thời gian hợp lý từ Đà Nẵng và Huế để công tác thì anh bạn được xác định là trường hợp tai nạn lao động theo quy định.

5.2. Công ty X có trách nhiệm giải quyết quyền lợi gì cho anh bạn khi xác nhận anh bạn bị tai nạn trên đường công tác?

Thứ nhất, tai nạn giao không do lỗi của anh trai bạn (Tức là tai nạn giao thông là do lỗi của thanh niên kia). Căn cứ Điều 138 và Điều 139 luật an toàn vệ sinh lao động 2015

Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trongthời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

8. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

9. Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;

10. Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

11. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 3, 4 và 5 Điều này.

Điều 39. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về bồi thường, trợ cấp trong những trường hợp đặc thù khi người lao động bị tai nạn lao động

1. Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động khi thực hiện nhiệm vụ hoặc tuân theo sự điều hành của người sử dụng lao động ở ngoài phạm vi cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn, thì người sử dụng lao động vẫn phải bồi thường cho người lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật này.

2. Trường hợp người lao động bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý, nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn thì người sử dụng lao động trợ cấp cho người lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 38 của Luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động đã mua bảo hiểm tai nạn cho người bị tai nạn lao động tại các đơn vị hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, thì người bị tai nạn lao động được hưởng các khoản chi trả bồi thường, trợ cấp theo hợp đồng đã ký với đơn vị kinh doanh dịch vụ bảo hiểm. Nếu số tiền mà đơn vị kinh doanh dịch vụ bảo hiểm trả cho người bị tai nạn lao động thấp hơn mức quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 38 của Luật này, thì người sử dụng lao động phải trả phần còn thiếu để tổng số tiền người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân của người bị tai nạn lao động nhận được ít nhất bằng mức bồi thường, trợ cấp được quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 38 của Luật này.

4. Nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, thì ngoài việc phải bồi thường, trợ cấp theo quy định tại Điều 38 của Luật này, người sử dụng lao động phải trả khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên, trường hợp không thống nhất thì thực hiện theo yêu cầu của người lao động.

5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.

Bên cạnh đó, cụ thể theo quy định tại Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015 thì anh bạn sẽ được hưởng các mức trợ cấp được thực hiện theo quy định đã được phân tích ở bài viết trên, bạn có thể tham khảo thêm.

tóm lại, nếu Công ty chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp trên là đúng theo quy định của pháp luật. Mặc khác, anh trai bạn bị thương tật 52% và phía Công ty có trả lời ràng không thể có công việc phù hợp cho anh trai bạn tiếp tục làm việc (do tính chất công việc) nên cũng vì muốn đảm bảm sức khỏe cho bản thân người lao động. Nên việc công ty có đề nghị (thỏa thuận) với anh trai bạn để chấm dứt hợp đồng lao động cũng là dựa trên thực tế đặc thù của công việc và điều này cũng không thuộc điều cấm của pháp luật. Nếu các bên thỏa thuận được hoặc công ty chứng minh được việc chấm dứt hợp đồng lao động với anh trai bạn là thuộc những căn cứ như đã phân tích ở trên thì Công ty phải có nghĩa vụ như sau:

"Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán."

Nội dung phân tích, hướng dẫn trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề của quý khách hàng trên cơ sở một số thông khách hàng cung cấp bạn đầu và các quy định của pháp luật. Nội dung tư vấn này mục đích để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

>> Xem thêm nội dung: Quyền lợi được hưởng khi bị tai nạn lao động?

>> Xem thêm:  Mẫu giấy phiếu khai báo sử dụng đối tượng kiểm định (Mẫu số 18)

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy công văn đề nghị cấp (cấp lại) chứng chỉ kiểm định viên (Mẫu sô 14)