1. Quy định của pháp luật về thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động

Hiện nay theo quy định tại Điều 86 Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 Nghị định Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, theo đó, thẩm quyền cấp chỉ năng lực hoạt động được quy định như sau:

- Theo quy định của pháp luật cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hạng I

- Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III; tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận theo quy định tại Điều 100 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, cụ thể là các tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ năng lực khi đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau: Có lĩnh vực hoạt động liên quan đến hoạt động xây dựng, có phạm vi hoạt động trên cả nước; Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội và phê duyệt điều lệ hội, pháp luật quy định các tổ chức này có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III cho tổ chức là hội viên, thành viên của mình.

Về cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 86 Nghị định 15/2021/NĐ-CP có quy định cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực lao động là cơ quan được pháp luật quy định có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Như vậy, theo quy định của pháo luật hiện hành, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng do mình cấp. Trong trường hợp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng được cấp không đúng theo quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực không thực hiện thu hồi thì thẩm quyền thu hồ chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền trực tiếp của Bộ xây dựng.

2. Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật

Theo quy định hiện nay, việc cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng phải được tiến hành thông qua sự đánh giá cấp chứng chỉ năng lực của hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực, theo đó cụ thể tại Điều 88 Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 Nghị định Quy định chi tiết một số nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng:

- Về thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, theo đó tại khoản 1 Điều 88 Nghị định 15/2021/NĐ-CP có quy định thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thành lập hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực để đánh giá cấp chứng chỉ năng lực. Như vậy, pháp luật quy định người có thẩm quyền lập hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực là thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.

- Về cơ cấu và số lượng thành viên, theo quy định của pháp luật hiện nay, cơ cấu và số lượng thành viên của hội đồng cấp chứng chỉ năng lực do thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng quyết định.

- Bên cạnh đó, pháp luật có quy định, về thành viên Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực do cơ quan chuyên môn về xây dưng thuộc Bộ xây dựng, Sở xây dựng thành lập bao gồm các thành viên viên sau:

+ Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;

+ Hội đồng xét cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng cóp các Ủy viên thường trực, các Ủy viên thường trực được quy định là công chức, viên chức của cơ quan này. Các ủy viên tham gia hội đồng là những công chức, viên chức có chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực xét cấp chứng chỉ năng lực, các chuyên gia có trình độ chuyên môn thuộc lĩnh vực xét cấp chứng chỉ năng lực trong trường hợp cần thiết. Điều này nhằm đảm bảo chuyên môn trong hoạt động chấp chứng chỉ hoạt động xây dựng.

- Ngoài ra, pháp luật cũng có quy định cụ thể về thành phần hội đồng xét cấp chứng chỉ hành nghề do tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập, cụ thể bao gồm:Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo của tổ chức xã hội - nghề nghiệp và Các ủy viên hội đồng là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

- Về quy định hoạt động, hiện nay pháp luật quy định Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, và thực hiện hoạt động theo Quy chế do Chủ tịch hội đồng quyết định ban hành.

3. Hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức

Theo quy định tại Điều 87 Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dưng, hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau:

- Trong hồ sơ bắt buộc phải có đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, lưu ý, đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng phải là đơn đề nghị theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 87 Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

- Hồ cơ cầu phải có quyết định thành lập của tổ chức. Nếu tổ chức không thuộc trường hợp bắt buộc phải có quyết định thành lập theo quy định của pháp luật, trong hồ sơ không cần phải có giấy tờ này, đối với trường hợp có quyết định thành lập trong hồ sơ cần phải có quyết định thành lập tổ chức. Quyết định thành lập theo quy định trong hồ sơ phải là bản sao công chứng hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý.

- Cùng với đó, trong hồ sơ cần phải nộp kèm quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoặc cần nộp theo hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận, hợp đồng này phải có trong hồ sơ trong trường hợp tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát địa chất công trình. Các quyết định và hợp đồng phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý

- Bên cạnh những giấy tờ kể trên, trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cần phải có chỉ hành nghề kèm theo bản kê khai và tự xác định hạng chứng chỉ theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP hoặc phải kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong trường hợp đã được cấp chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề; các văn bằng được đào tạo của cá nhân tham gia thực hiện công việc. Việc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực đối với cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề. Đối với chức danh chỉ huy trưởng chỉ có kinh nghiệm thực hiện công việc về thi công xây dựng thì thay thế bằng văn bằng được đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận tương ứng với quy định tại khoản 4 Điều 67 Nghị định 35/2023/NĐ-CP, kèm theo bản kê khai và tự xác định hạng chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định 35/2023/NĐ-CP, văn bằng được đào tạo của các cá nhân tham gia thực hiện công việc, các giấy tờ này pháp luật quy định phải được chứng thực hoặc là bản sao điện tử có giá trị pháp lý 

- Tiếp theo, trong hồ sơ cần có chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực; Điều này nhằm đảm bảo chất lượng trong quá trình hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật. Và chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp này cần phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý.

- Ngoài ra, ttrong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt đồng xây dựng cần có đầy đủ ợp đồng và Biên bản nghiệm thu công việc đã thực hiện theo nội dung kê khai (đối với tổ chức khảo sát xây dựng, lập thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng hạng I, hạng II); g) Hợp đồng; Biên bản nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc bộ phận công trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng chuyên biệt) đã thực hiện theo nội dung kê khai (đối với tổ chức thi công xây dựng hạng I, hạng II); cũng như các giấy tờ khác trong hồ sơ, pháp luật quy định hợp đồng và biên bản nghiệm thu công việc đã thực hiện theo nội dung kê khai phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý.

Trên đây là một số vấn đề về hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật. Để hiểu rõ hơn về các nội dung có liên quan, có thể tham khảo bài viết: Trình tự, thủ tục xin cấp chứng chỉ năng lực.

Mọi thắc mắc về các nội dung pháp lý có liên hệ tổng đài 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng !