1. Nội dung của giấy phép khai thác khoáng sản

Theo quy định tại Điều 54 Luật khoáng sản 2010, pháp luật có quy định về Giấy phép khai thác khoáng sản, theo đó, Giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm các nội dung sau:

- Trong Giấy phép khai thác khoáng sản có ghi nhận thồn tin về tên tổ chức hoặc cá nhân khai thác khoáng sản. Như vậy, trên Giấy phép khai thác khoáng sản bắt buộc phải có tên của tổ chức hoặc cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật

- Ngoài ra, trên Giấy phép khai thác khoáng sản, pháp luật quy định về việc ghi nhận loại khoáng sản, địa điểm, diện tích khu vực khai thác khoáng sản. Để đảm bảo cho hoạt động quản lý khoáng sản của cơ quan có thẩm quyền, pháp luật quy định trên Giấy phép khai thác khoáng sản phải có các thông tin về loại khoáng sản được khai thác, các địa điểm, diện tích khu vực khai thác khoáng sản

- Thông tin về trữ lượng, công suất, phương pháp khai thác khoáng sản. Khoáng sản là nguồn tài nguyên quý, việc khai thác khoáng sản phải được quản lý chặt chẽ nhằm hạn chế vượt khai thác quá mức, lãnh phí nguồn tài nguyên này, gây thiệt hai cho nhà nước, vì vậy trên Giấy phép khai thác khoáng sản phải có đầy đủ các thông tin về trữ lượng, công suất và phương pháp khai thác khoáng sản. 

- Bệnh cạnh đó trên Giấy phép khai thác khoáng sản cần phải ghi nhận về thời hạn khai thác khoáng sản để nhằm đảm bảo hoạt động quản lý có hiệu quả của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo đó, Giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn không quá 30 năm và có thể được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm. Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác thì thời hạn khai thác là thời gian còn lại của Giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp trước đó. Trong trường hợp, thời gian khai thác khoáng sản trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản gồm: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ, kể cả thời gian dự kiến làm thủ tục đền bù, giải phóng mặt bằng và thuê đất để khai thác; thời gian khai thác theo công suất thiết kế; thời gian khai thác nạo vét.

- Ngoài ra, pháp luật cũng quy định trên Giấy phép khai thác khoáng sản cần phải có thông tin về các nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ khác có liên quan.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện nay, trên Giấy phép khai thác khoáng sản phải có các thông tin về tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; loại khoáng sản, địa điểm, diện tích khu vực khai thác khoáng sản; trữ lượng, công suất, phương pháp khai thác khoáng sản; thời hạn khai thác khoáng sản và nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

2. Quy định của pháp luật về thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép khai thác khoáng sản

Theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật khoáng sản 2010, Giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi trong các trường hợp sau:

- Sau 12 tháng, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản chưa xây dựng cơ bản mỏ pháp luật quy định cơ quan có thẩm quyền phải thu hồi Giấy phép khai thác khoáng sản, trừ trường hợp bất khả kháng;

-Trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản chưa tiến hành khai thác, trừ trường hợp bất khả kháng, phải tiến hành thủ tục thu hồi Giấy phép khai thác khoáng sản sau 12 tháng kể từ ngày Giấy phép khai thác có hiệu lực theo quy định của pháp luật

- Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vi phạm một trong các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật như nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật; vi phạm nghĩa vụ về bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ; nghĩa vụ đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện; Vi phạm nghĩa vụ khai thác tối đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; bảo vệ tài nguyên khoáng sản; thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường; Các nghĩa vụ thu thập, lưu giữ thông tin về kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản; nghĩa vụ về cáo kết quả khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; nghĩa vụ về thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra mà không khắc phục trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản có thông báo bằng văn bản;

- Trường hợp khu vực được phép khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.

Về quy định chấm dứt Giấy phép khai thác khoáng sản, tại khoản 2 Điều 58 Luật kháng sản 2010 có quy định Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Trong trường hợp Giấy phép bị thu hồi đồng nghĩa với việc Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định của pháp luật

- Giấy phép khai thác khoáng sản pháp luật quy định chấm dứt hiệu lực khi Giấy phép hết hạn;

- Giấy phép được trả lại pháp luật quy định đây cũng là một trong những trường hợp chấm dứt hiệu lực;

- Ngoài ra, trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản giải thể hoặc phá sản cũng thuộc trường hợp khai chấm dứt hiệu lực

Về hậu quả pháp lý của việc Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định của pháp luật thì, khi Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực thì các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường ở khu vực khai thác khoáng sản thuộc sở hữu nhà nước, không được tháo dỡ, phá hủy. Và trong thời hạn 06 tháng theo quy định của pháp luật, kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện việc di chuyển tài sản còn lại của mình và của các bên có liên quan ra khỏi khu vực khai thác khoáng sản; sau thời hạn này, tài sản còn lại thuộc sở hữu nhà nước. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Giấy phép khai thác khoáng sản hết hiệu lực, các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện các nghĩa vụ có liên quan đến việc đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường và đất đai theo quy định của Luật khoáng sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật hiện nay

Hiện nay, tại Điều 57 Luật khoáng sản có quy định về vấn đề an toàn lao động, vệ sinh lao động trong khai thác khoáng sản cụ thể như sau: 

- Các tổ  chức, cá nhân khai thác khoáng sản, người làm việc tại mỏ phải thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động mà pháp luật quy định

- Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện ban hành nội quy lao động của mỏ sao cho phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

- Trong trường hợp có nguy cơ xảy ra sự cố về an toàn lao động, Giám đốc điều hành mỏ phải tiến hành áp dụng ngay các biện pháp cần thiết để loại trừ nguyên nhân xảy ra sự cố.

- Trong trường hợp sảy ra các sự cố về an toàn lao động, Giám đốc điều hành mỏ phải tiến hành áp dụng ngay các biện pháp khẩn cấp để khắc phục sự cố; cấp cứu, sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm; kịp thời báo cáo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bảo vệ tài sản, bảo vệ hiện trường xảy ra sự cố.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân pháp luật quy định phải có trách nhiệm hỗ trợ việc cấp cứu và khắc phục hậu quả sự cố về an toàn lao động.

- Ngoài ra, theo quy định hiện nay, các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện chế độ báo cáo về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.

Trên đây là một số vấn đề liên quan đến nội dung Giấy phép khai thác khoáng sản. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, tham khảo bài viết: Khai thác khoảng sản là gì? Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản.

Mọi thắc mắc liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng!