1. Quy định của pháp luật về điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Đăng ký doanh nghiệp được hiểu là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khai thác theo quy định của pháp luật

Hiện nay, theo quy định tại Điều 82 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 Nghị định Về đăng ký doanh nghiệp có quy định Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Và điều kiện để hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có các điều kiện sau đây:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh. Nhằm đảm bảo an ninh trật tự xã hội, pháp luật có quy định một số ngành nghề kinh doanh bị cấm kinh doanh, do đó, để có thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh cần đáp ứng được điều kiện đầu tư đó là phải kinh doanh ngành nghề kinh doanh mà pháp luật cho phép.

- Tên của hộ kinh doanh phải được đặt theo đúng quy định của pháp luật, cụ thể, hộ kinh doanh phải có tên gọi riêng và phải bao gồm đầy đủ 02 yếu tố cụm từ "Hộ kinh doanh" và tên riêng của Hộ kinh doanh, tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F,J,Z,W có thể kèm theo chữ số, ký hiệu; không được sử dụng các từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hó, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh; Hộ kinh doanh không được phép sử dụng các cụm từ "công ty", "doanh nghiệp" để đặt tên hộ kinh doanh, để tránh gây hiểu nhầm về loại hình doanh nghiệp; Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện. (Căn cứ Điều 88 Nghị đinh 01/2021/NĐ-CP)

- Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ. Để đăng ký thành lập hộ kinh doanh và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh cần phải nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật đến cơ quan có thẩm quyền và chỉ đủ điều kiện được cấp Giấy chựng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi hồ sơ được cơ quan có thẩm quyền đánh giá hợp lệ dựa trên các quy định của pháp luật.

- Điều kiện mà hộ kinh doanh cần đáp ứng để có thể được Cấp giấy chứng nhận hộ kinh doanh là phải nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. Nếu đáp ứng được đầy đủ các điều kiện kể trên nhưng không thực hiện việc nộp lệ phí đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh sẽ không đáp ứng đủ điều kiện mà pháp luật quy định để có thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Về các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hiện nay, pháp luật quy định các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là các thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh được khai bởi người thành lập hộ kinh doanh và người thành lập hộ kinh doanh tự chịu trách nhiệm. Bên cạnh đó, các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có giá trị pháp lý kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trong trường hợp kinh doanh các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, bên cạnh Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh muốn tiến hành hoạt động kinh doanh cần phải đáp ứng được các điều kiện quy định để được phép kinh doanh ngành nghề đó và đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cho ngành nghề đó theo quy định của pháp luật. 

2. Các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Hiện nay, pháp luật quy định Hộ kinh doanh có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi rơi vào các trường hợp quy định tại Điều 93 Nghị định 01/2021/N Đ-CP Về đăng ký doanh nghiệp, cụ thể:

- Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo. Các thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được ghi nhận dựa trên các thông tin trong hồ sơ mà người thành lập hộ kinh doanh khai và chịu trách nhiệm, trong trường hợp, người thành lập hộ kinh doanh trong quá trình làm hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh kê khai thông tin đăng ký giả mạo, khi có căn cứ về sự giả mạo này, cơ quan có thẩm quyền tiến hành các thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh để đảm bảo công tác quản lý.

- Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với Cơ quan đăng ký hộ kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký và Cơ quan thuế. Trong trường hợp, hộ kinh doanh ngừng hoạt động 06 tháng liên tục, pháp luật suy đoán về việc hoạt động của hộ kinh doanh và tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh để đảm bảo việc quản lý trên thực tế.

- Kinh doanh, ngành nghề bị cấm. Trên thực tế, pháp luật tôn trọng quyền tự do kinh doanh của công dân, tuy nhiên đối với một số ngành nghề, việc kinh doanh sẽ gây mất trật tự an ninh xã hội, an ninh quốc phòng, do đó, pháp luật cấm kinh doanh các ngành, nghề này. Vì vậy, nếu hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề bị cấm theo quy định của pháp luật sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

- Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập cũng thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

- Hộ kinh doanh không gửi báo cáo theo quy định của pháp luật đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản thì sẽ thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

- Ngoài các trường hợp quy định trên, trong một số trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, Hộ kinh doanh có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Như vậy, nếu rơi vào các trường hợp kể trên, theo quy định của pháp luật Hộ kinh doanh có thể sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

3. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định hiện nay

Theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Nghị định 01/2021/N Đ-CP Về đăng ký kinh doanh, pháp luật quy định cơ quan có thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh là cơ quan đăng ký hộ kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh, cụ thể: " Đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh."

Đối với việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 93 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giải mạo; trường hợp hộ kinh doanh ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo; trường hợp hộ kinh doanh kinh doanh ngành nghề bị cấm; trường hợp hộ kinh doanh được thành lập bởi những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh; trường hợp Tòa án quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; trường hợp Cơ quan đăng ký hộ kinh doanh cấp huyện nhận được văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký hộ kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Từ đây có thể khẳng định, việc cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.

Trên đây là một số nội dung liên quan đến vấn đề thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến nội dung này, tham khảo: Quy định của pháp luật về hộ kinh doanh và cách đăng ký hộ kinh doanh. 

Mọi vấn đề thắc mắc liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng