- 1. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- 2. Hỗ trợ điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của bảo hiểm xã hội
- 3. Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trong Bộ quốc phòng
- 4. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp
- 5. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí điều tra lại tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- 6. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900 6162
Cơ sở pháp lý:
- Luật an toàn vệ sinh lao động 2015
- Nghị định 88/2020/NĐ-CP
- Thông tư 153/2021/TT-BQP (có hiệu lực 06/01/2022)
Bộ quốc phòng vừa ban hành Thông tư 153/2021/TT-BQP quy định về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với: Quân nhân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng; lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng (gọi chung là người lao động).
1. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
Điều 5 Thông tư 153/2021/TT-BQP quy định về hồ sơ đề nghị hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp. Theo đó, Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc (sau đây viết gọn là Nghị định số 88/2020/NĐ-CP), cụ thể gồm:
(i) Văn bản của người sử dụng lao động đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động bị TNLĐ, BNN thực hiện theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
(ii) Bản sao có chứng thực Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
(iii) Bản sao có chứng thực các chứng từ thanh toán các chi phí đào tạo theo quy định.
Quy trình và trách nhiệm giải quyết hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
Đối với cơ quan kỹ thuật các đơn vị
a) Cơ quan kỹ thuật cấp trung đoàn và tương đương
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định điều kiện hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị TNLĐ, BNN khi trở lại làm việc theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP và lập hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, kèm theo tệp tin (file) hồ sơ chuyển cơ quan kỹ thuật cấp trên;
- Nhận lại hồ sơ đã được giải quyết từ cơ quan kỹ thuật cấp trên để tổ chức thực hiện.
b) Cơ quan kỹ thuật cấp trên trung đoàn và tương đương
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị TNLĐ, BNN khi trở lại làm việc do cơ quan kỹ thuật cấp dưới chuyển đến, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ của cấp mình theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo file hồ sơ chuyển cơ quan kỹ thuật đơn vị cấp trên.
c) Cơ quan kỹ thuật đơn vị trực thuộc Bộ
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị TNLĐ, BNN khi trở lại làm việc do cơ quan kỹ thuật cấp dưới chuyển đến, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ của cấp mình theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo file hồ sơ chuyển Tổng cục Kỹ thuật.
Đối với cơ quan tài chính các đơn vị
a) Cơ quan tài chính cấp trung đoàn và tương đương
- Chủ trì phối hợp với cơ quan kỹ thuật cùng cấp lập dự toán kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động bị TNLĐ, BNN cùng với dự toán chi các chế độ BHXH gửi cơ quan tài chính cấp trên trung đoàn và tương đương cho đến cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng để tổng hợp gửi BHXH Bộ Quốc phòng trước ngày 20 tháng 6 hằng năm;
- Khi nhận được hồ sơ hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp (được BHXH Bộ Quốc phòng quyết định hỗ trợ), thực hiện thanh quyết toán theo quy định. Hằng quý, năm tổng hợp lập báo cáo quyết toán cùng với báo cáo quyết toán chi các chế độ BHXH gửi cơ quan tài chính cấp trên trung đoàn và tương đương cho đến cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
b) Cơ quan tài chính cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng.
Hằng quý, năm tiếp nhận báo cáo quyết toán (bao gồm cả nội dung thanh toán hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp đối với người lao động bị TNLĐ, BNN) do cơ quan tài chính cấp trực thuộc chuyển đến, tổng hợp cùng với báo cáo quyết toán chi các chế độ BHXH để quyết toán với BHXH Bộ Quốc phòng.
Tổng cục Kỹ thuật
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do cơ quan kỹ thuật đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng chuyển đến, thẩm định hồ sơ, lập văn bản đề nghị kèm theo danh sách hỗ trợ, thực hiện theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và chuyển BHXH Bộ Quốc phòng;
- Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, Tổng cục Kỹ thuật phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng chuyển đến.
Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị kèm theo danh sách hỗ trợ theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này do Tổng cục Kỹ thuật chuyển đến; BHXH Bộ Quốc phòng thẩm định, ra quyết định hỗ trợ, thực hiện theo Mẫu số 03, Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, chuyển Tổng cục Kỹ thuật, cơ quan kỹ thuật đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng cho đến cơ quan kỹ thuật cấp trung đoàn và tương đương; trường hợp không chi trả phải có văn bản gửi Tổng cục Kỹ thuật và nêu rõ lý do;
- Hằng quý, cấp kinh phí chi các chế độ BHXH (trong đó có kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp đối với người lao động bị TNLĐ, BNN) cho các đơn vị và thực hiện thanh quyết toán theo quy định.
2. Hỗ trợ điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của bảo hiểm xã hội
Hồ sơ đề nghị kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Hồ sơ đề nghị kinh phí điều tra lại các vụ TNLĐ, BNN thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP, cụ thể gồm:
(i) Văn bản của BHXH Bộ Quốc phòng đề nghị điều tra lại các vụ TNLĐ hoặc BNN.
(ii) Quyết định thành lập đoàn điều tra TNLĐ hoặc BNN.
(iii) Biên bản điều tra lại các vụ TNLĐ hoặc BNN.
(iv) Bản chính chứng từ thanh quyết toán chi phí cho việc điều tra theo quy định của pháp luật.
Quy trình và trách nhiệm đề nghị hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng
a) Có văn bản đề nghị Tổng cục Kỹ thuật điều tra lại TNLĐ hoặc Tổng cục Hậu cần điều tra lại các trường hợp BNN;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, BHXH Bộ Quốc phòng ra quyết định hỗ trợ thực hiện theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, chuyển tới Tổng cục Kỹ thuật hoặc Tổng cục Hậu cần.
Tổng cục Kỹ thuật
a) Ra quyết định thành lập đoàn điều tra lại TNLĐ, lập hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này gửi BHXH Bộ Quốc phòng, nhận lại hồ sơ từ BHXH Bộ Quốc phòng để thực hiện thanh, quyết toán theo quy định;
b) Giao Phòng Tài chính/Tổng cục Kỹ thuật phối hợp với Cơ quan an toàn, bảo hộ lao động quân đội/Tổng cục Kỹ thuật lập dự toán hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ TNLĐ cùng với dự toán chi các chế độ BHXH gửi BHXH Bộ Quốc phòng; khi nhận được hồ sơ đề nghị và quyết định hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ TNLĐ thực hiện thanh quyết toán theo quy định; hằng quý, năm tổng hợp lập báo cáo quyết toán cùng với báo cáo quyết toán chi các chế độ BHXH gửi BHXH Bộ Quốc phòng.
Tổng cục Hậu cần
a) Ra quyết định thành lập đoàn điều tra lại BNN, lập hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này gửi BHXH Bộ Quốc phòng, nhận lại hồ sơ từ BHXH Bộ Quốc phòng để thực hiện thanh, quyết toán theo quy định;
b) Giao cơ quan tài chính Cục Quân y/Tổng cục Hậu cần phối hợp với đoàn điều tra lại các trường hợp BNN, lập dự toán hỗ trợ kinh phí điều tra lại các trường hợp BNN cùng với dự toán chi các chế độ BHXH gửi Phòng Tài chính Tổng cục Hậu cần để tổng hợp gửi BHXH Bộ Quốc phòng; khi nhận được hồ sơ đề nghị và quyết định hỗ trợ kinh phí điều tra lại các trường hợp BNN thực hiện thanh quyết toán theo quy định; hằng quý, năm tổng hợp lập báo cáo quyết toán cùng với báo cáo quyết toán chi các chế độ BHXH gửi cơ quan tài chính cấp trên cho đến BHXH Bộ Quốc phòng.
3. Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trong Bộ quốc phòng
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP, cụ thể gồm:
(i) Văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng về việc đề nghị hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, thực hiện theo Mẫu số 07, Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
(ii) Bản sao hồ sơ, chứng từ chứng minh việc tổ chức huấn luyện theo quy định của pháp luật và các chi phí thực tế có liên quan đến việc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho các đối tượng đề nghị hỗ trợ.
4. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp
>>> Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 153/2021/TT-BQP
| CƠ QUAN, ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ...../...... | ......., ngày ... tháng ... năm ... |
Kính gửi: ......................
I. THÔNG TIN VỀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. Tên cơ quan, đơn vị: ................................................................................
2. Điện thoại: ...............................................................................
3. Thư điện tử (Email): ...............................................................................
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
Đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp sau khi bị TNLĐ, BNN cho người lao động đang làm việc tại cơ sở theo quy định tại Thông tư số ngày tháng năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, cụ thể như sau:
1. Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ: Thông tin chi tiết gửi kèm theo văn bản đề nghị này;
2. Tổng số tiền hỗ trợ bằng số là ............................................................ đồng.
Bằng chữ ...............................................................................................................
|
| CHỈ HUY CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐÀO TẠO CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP
(Kèm theo Văn bản số ............. ngày .... tháng.... năm... của ......................)
Tên cơ quan, đơn vị (cấp trung đoàn và tương đương)..................................................................
..........................................................................................................................................
| Số TT | Họ và tên | Cấp bậc, chức vụ, đơn vị | Ngày tháng năm sinh | Giới tính | Số sổ BHXH/Mã số BHXH | Công việc khi bị TNLĐ/BNN | Công việc sau khi chuyển đổi nghề | Kinh phí đào tạo nghề | Mức kinh phí đào tạo nghề được hỗ trợ | Ghi chú |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Danh sách này lập theo từng đầu mối cấp trung đoàn và tương đương trở lên.
5. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí điều tra lại tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
>>> Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư 153/2021/TT-BQP
| CƠ QUAN, ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ........./............ | .........., ngày ... tháng ... năm ... |
Kính gửi:...................
I. THÔNG TIN VỀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. Tên cơ quan, đơn vị: ....................................................................................
2. Điện thoại: ....................................................................................
3. Thư điện tử (Email): ....................................................................................
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
Đề nghị hỗ trợ kinh phí điều tra lại TNLĐ, BNN theo Công văn số.... của BHXH ngày tháng năm được quy định tại Thông tư số ngày tháng năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, cụ thể như sau:
1. Đoàn điều tra TNLĐ, BNN đề nghị hỗ trợ: Thông tin chi tiết gửi kèm theo văn bản đề nghị này;
2. Tổng số tiền hỗ trợ bằng số là .......................................................... đồng.
Bằng chữ ...............................................................................................................
|
| CHỈ HUY CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
6. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
>>> Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư 153/2021/TT-BQP
| CƠ QUAN, ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: .........../............. | ............., ngày... tháng... năm ... |
Kính gửi: ................................
I. THÔNG TIN VỀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. Tên cơ quan, đơn vị: ...............................................................................
2. Điện thoại: ...............................................................................
3. Thư điện tử (Email): ...............................................................................
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
Đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động đang làm việc tại cơ sở theo quy định tại Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ: Thông tin chi tiết gửi kèm theo văn bản đề nghị này;
2. Tổng số tiền hỗ trợ bằng số là ........................................... đồng.
Bằng chữ................................................................................
|
| CHỈ HUY CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
DANH SÁCH CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
(Kèm theo Văn bản số ............... ngày... tháng....năm.... của .............)
Tên cơ quan, đơn vị (cấp trung đoàn và tương đương).....................................................
| TT | Họ và tên theo hình thức huấn luyện và nhóm đối tượng | Cấp bậc, chức vụ, đơn vị | Ngày tháng, năm sinh | Giới tính | Số sổ BHXH/Mã số BHXH | Số tháng tham gia bảo hiểm TNLĐ, BNN | Ngày, tháng năm nhận hỗ trợ kinh phí huấn luyện gần nhất (nếu có) | Mức kinh phí đề nghị hỗ trợ | Tên tổ chức huấn luyện, thời gian và địa điểm huấn luyện |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| I | Nhóm 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Lần đầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Định kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Nhóm 2... 3... 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Lần đầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Định kỳ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| V | Nhóm 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Danh sách này lập theo từng đầu mối cấp trung đoàn và tương đương trở lên.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê