- 1. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- 2. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp
- 3. Hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp
- 4. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp
- 5. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp
Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900 6162
Cơ sở pháp lý:
- Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
- Nghị định 88/2020/NĐ-CP
1. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1.1. Điều kiện hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc
Điều kiện hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc theo quy định tại Điều 12 Nghị định 88/2020/NĐ-CP. Theo đó, người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề để chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại Điều 55 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi người lao động có đủ các điều kiện sau đây:
- Suy giảm khả năng lao động do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 31% trở lên;
- Được người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý phù hợp với sức khỏe, nguyện vọng của người lao động nhưng công việc đó cần phải đào tạo nghề để chuyển đổi;
- Đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật tại thời điểm bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
1.2. Mức và thẩm quyền quyết định hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
Mức và thẩm quyền quyết định hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định 88/2020/NĐ-CP.
Một là, Học phí quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật An toàn, vệ sinh lao động được tính trên cơ sở giá dịch vụ đào tạo nghề theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hai là, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định hỗ trợ cho từng đối tượng như sau:
a) Mức hỗ trợ tối đa là 50% mức học phí, nhưng không quá 15 lần mức lương cơ sở;
b) Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần.
1.3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 88/2020/NĐ-CP. Cụ thể gồm:
(i) Văn bản của người sử dụng lao động đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục của Nghị định này.
(ii) Bản sao có chứng thực Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
(iii) Bản sao có chứng thực các chứng từ thanh toán các chi phí đào tạo theo quy định.
1.4. Trình tự giải quyết hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
Trình tự giải quyết hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp theo quy định tại Điều 15 Nghị định 88/2020/NĐ-CP như sau:
- Người sử dụng lao động nộp 01 bộ hồ sơ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành thẩm định hồ sơ, quyết định việc hỗ trợ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục của Nghị định này và gửi quyết định (kèm theo dữ liệu danh sách hỗ trợ) cho cơ quan Bảo hiểm xã hội. Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người sử dụng lao động. Trường hợp không chi trả thì phải trả lời bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và nêu rõ lý do.
2. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp
>>> Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 88/2020/NĐ-CP
| CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……./……. V/v đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp | ………., ngày ... tháng ... năm ...
|
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ………..(1)………….
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở (2): ………………………………………..……………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở (3): ………………………………………..………………………………………..
3. Điện thoại cố định: ………………………………………..Điện thoại di động: ………………(4)
4. Thư điện tử (Email): ………………………………………..…………………………………….;
5. Người đại diện (5): ……………………………………….. Chức vụ ………………………………
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động đang làm việc tại cơ sở theo quy định tại Nghị định số …../2020/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ: Thông tin chi tiết gửi kèm theo văn bản đề nghị này;
b) Tổng số tiền hỗ trợ bằng số là ………………………………………..đồng.
Bằng chữ ………………………………………..………………………………………………….
c) Tài khoản nhận tiền hỗ trợ của cơ sở (6):
- Tên chủ tài khoản: ………………………………………..………………………………………..
- Số tài khoản: ………………………………………..……………………………………………….
- Tại Ngân hàng/kho bạc: ………………………………………..…………………………………
2. Đăng ký nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng: (7)
Văn bản □ Thư điện tử □ Tin nhắn □
| Nơi nhận: | NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG |
3. Hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp
3.1. Điều kiện hỗ trợ khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Điều kiện hỗ trợ khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại Điều 16 Nghị định 88/2020/NĐ-CP như sau:
Người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí để khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi người lao động có đủ các điều kiện sau đây:
- Có thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ từ 12 tháng trở lên và đang tham gia tính đến tháng liền kề trước tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
- Đã được phát hiện bệnh nghề nghiệp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp.
Mức hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp
Mức hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 17 Nghị định 88/2020/NĐ-CP như sau:
- Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí khám bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá khám bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tại thời điểm người lao động khám bệnh nghề nghiệp sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 800 nghìn đồng/người/lần khám.
- Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp gồm:
(i) Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp theo Mẫu số 05 tại Phụ lục của Nghị định này.
(ii) Bản sao có chứng thực hồ sơ bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp.
(iii) Bản sao chứng từ thanh toán các chi phí khám bệnh nghề nghiệp theo quy định.
Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp
- Đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng, người sử dụng lao động nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 18 Nghị định này cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành thẩm định hồ sơ, quyết định việc hỗ trợ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục của Nghị định này và gửi quyết định (kèm theo dữ liệu danh sách hỗ trợ) cho cơ quan Bảo hiểm xã hội. Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản cho người sử dụng lao động hoặc người lao động nộp hồ sơ đề nghị và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ khám bệnh nghề nghiệp cho người sử dụng lao động hoặc người lao động theo quyết định hỗ trợ. Trường hợp không chi trả thì phải trả lời bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và nêu rõ lý do.
3.2. Điều kiện hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Người lao động được hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Đã được chẩn đoán bị bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp;
- Đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ 12 tháng trở lên và đang tham gia tính đến tháng liền kề trước tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp;
- Có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian làm các nghề, công việc gây bệnh nghề nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này.
Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp
- Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí chữa bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá chữa bệnh nghề nghiệp tại thời điểm người lao động chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 15 triệu đồng/người.
- Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp
(i) Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo Mẫu số 07 tại Phụ lục của Nghị định này.
(ii) Bản sao có chứng thực hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp.
(iii) Bản sao giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi chữa bệnh nghề nghiệp.
(iv) Bản sao chứng từ thanh toán chi phí chữa bệnh nghề nghiệp.
Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp
- Trường hợp đủ điều kiện quy định tại Điều 20 Nghị định này, người sử dụng lao động nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, mang theo bản chính chứng từ thanh toán để đối chiếu với bản sao.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành thẩm định hồ sơ, quyết định việc hỗ trợ theo Mẫu số 08 tại Phụ lục của Nghị định này và gửi quyết định (kèm theo dữ liệu danh sách hỗ trợ) cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản cho người sử dụng lao động hoặc người lao động nộp hồ sơ đề nghị và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Trường hợp không chi trả thì phải trả lời bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và nêu rõ lý do.
4. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp
>>> Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định 88/2020/NĐ-CP
| TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……../……. V/v đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp | ………., ngày ... tháng ... năm ... |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội …….(1)……..
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở (2): ………………………………………..……………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở (3): ………………………………………..………………………………………..
3. Điện thoại cố định: ………………………………………..Điện thoại di động: ………………(4)
4. Thư điện tử (Email): ………………………………………..…………………………………….;
5. Người đại diện (5): ……………………………………….. Chức vụ ……………………………
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại Nghị định số …../2020/NĐ-CP ngày....tháng.... năm 2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ: Thông tin chi tiết gửi kèm theo văn bản đề nghị này;
b) Tổng số tiền hỗ trợ bằng số là ………………………………………. đồng.
Bằng chữ ………………………………………..………………………………………………….
c) Tài khoản nhận tiền hỗ trợ của cơ sở (6):
- Tên chủ tài khoản: ………………………………………..………………………………………..
- Số tài khoản: ………………………………………..……………………………………………….
- Tại Ngân hàng/kho bạc: ………………………………………..…………………………………
2. Đăng ký nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng: (7)
Văn bản □ Thư điện tử □ Tin nhắn □
| Nơi nhận: | NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG |
5. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp
>>> Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định 88/2020/NĐ-CP
| CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……../……. V/v đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp | ………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội …….(1)……..
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở (2): ………………………………………..……………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở (3): ………………………………………..………………………………………..
3. Điện thoại cố định: ……………………………………….. Điện thoại di động: ………………(4)
4. Thư điện tử (Email): ………………………………………..…………………………………….;
5. Người đại diện (5): ……………………………………….. Chức vụ ……………………………
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
1. Đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại Nghị định số …../2020/NĐ-CP ngày....tháng.... năm 2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ: Thông tin chi tiết gửi kèm theo văn bản đề nghị này;
b) Tổng số tiền hỗ trợ bằng số là ………………………………………..đồng.
Bằng chữ ………………………………………..………………………………………………….
c) Hình thức nhận tiền với từng người lao động tại Danh sách kèm theo.
2. Đăng ký nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng: (6)
Văn bản □ Thư điện tử □ Tin nhắn □
| Nơi nhận: | NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG |
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê