- 1. Nêu các đối tượng áp dụng tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP và thông tư số 04/2019/TT-BNV
- 2. Trình bày cách tính lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại thông tư 04/2019/TT-BNV
- 3. Cách tính lương, phụ cấp đối với các đối tượng theo quy định tại thông tư 79/2019/TT-BQP
- 4. Phụ cấp thâm niên vượt khung là gì ?
- 5. Chế độ nâng bậc lương thường xuyên là gì ?
1. Nêu các đối tượng áp dụng tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP và thông tư số 04/2019/TT-BNV
Nghị định số 38/2019/NĐ-CP là nghị định do Chính phủ ban hành ngày 09/5/2019 quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Thông tư số 04/2019/TT-BNV là thông tư do Bộ Nội vụ ban hành ngày 24/5/2019 hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành. Đối tượng áp dụng của Nghị định 38/NĐ-CP/2019 và thông tư 04/2019/TT-BNV gồm có:
- Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện, cấp xã quy định tại Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2019.
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật viên chức năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2019.
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động đang tính lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP gồm: Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP.
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng và người lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và người lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
- Người làm việc trong các tổ chức cơ yếu.
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Nghị định số 34/2019/NĐ-CP (gồm: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận).
Bên cạnh đó, thông tư 04/2019/TT-BNV cũng hướng dẫn thêm các đối tượng sau đây cũng thuộc phạm vi áp dụng Thông tư 04/2019/TT-BNV khi tính toán xác định mức đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến tiền lương theo quy định của pháp luật gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng trong nước và ngoài nước thuộc danh sách trả lương của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;
- Người đang trong thời gian tập sự hoặc thử việc (kể cả tập sự công chức cấp xã) trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;
- Cán bộ, công chức, viên chức đang bị tạm đình chỉ công tác, đang bị tạm giữ, tạm giam;
- Các trường hợp khác làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động được ký kết hợp đồng lao động theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
2. Trình bày cách tính lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại thông tư 04/2019/TT-BNV
Theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư số 04/2019/TT-BNV, cách tính lương và phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được quy định như sau:
Mức lương thực hiện từ 01/7/2019 = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng.
Mức phụ cấp tính theo mức lương cơ sở thực hiện từ 01/7/2019 = Mức lương cơ sở x Hệ số phụ cấp hiện hưởng.
Mức phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) = (Mức lương thực hiện từ 01/7/2019 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 nếu có) x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định.
Đối với các khoản phụ cấp được quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo mức quy định hiện hành.
Mức hoạt động phí đối với đại biểu HĐND các cấp thực hiện từ ngày 01/7/2019 = Mức lương cơ sở x Hệ số hoạt động phí theo quy định.
Đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an. Đối với người không thuộc phạm vi quản lý của BQP, BCA thì thực hiện theo quy định về tính lương và phụ cấp nêu trên.
3. Cách tính lương, phụ cấp đối với các đối tượng theo quy định tại thông tư 79/2019/TT-BQP
Thông tư số 79/2019/TT-BQP là thông tư do Bộ Quốc phòng ban hành ngày 11/6/2019 hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước trong cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng. Đối tượng áp dụng thông tư này bao gồm có:
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức quốc phòng.
- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; học viên cơ yếu hưởng phụ cấp sinh hoạt phí (sau đây viết tắt là học viên cơ yếu).
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
Cách tính lương và phụ cấp với các đối tượng trên được quy định tại Điều 3 Thông tư 79/2019/TT-BQP như sau:
Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2019 = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng
Mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ 01/7/2019 = Mức lương cơ sở x Hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng
Mức phụ cấp tính theo mức lương cơ sở đối với người hưởng lương = Mức lương cơ sở x Hệ số phụ cấp được hưởng
Mức phụ cấp tính theo tỷ lệ % = (Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2019 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01/7/2019 + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2019) x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định
Mức phụ cấp tính theo lương đối với hạ sỹ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu = Mức phụ cấp quân hàm binh nhì x Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định.
Mức phụ cấp tỷ lệ tính theo % = Mức phụ cấp quân hàm hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo nếu có x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định
Mức trợ cấp tính theo mức lương cơ sở = Mức lương cơ sở x Số tháng được hưởng trợ cấp theo quy định.
4. Phụ cấp thâm niên vượt khung là gì ?
Phụ cấp thâm niên vượt khung là một trong số các chế độ phụ cấp lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP cùng các văn bản hướng dẫn liên quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Phụ cấp thâm niên vượt khung áp dụng đối với các đối tượng xếp lương theo quy định tại nghị định 204/2004/NĐ-CP đã xếp đến bậc lương cuối mà thời gian làm việc, thời gian công tác đã vượt quá thời gian được tính hưởng bậc lương cuối. Nói đơn giản thì phụ cấp thâm niên vượt khung là chế độ phụ cấp cho khoảng thời gian công tác lâu năm vượt khung thời gian tính hưởng bậc lương cuối cùng.
Điều kiện hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung:
1. Điều kiện về thời gian giữ bậc lương cuối cùng
- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có 3 năm (đủ 36 tháng) xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức từ loại A0 đến loại A3 của bảng 2, bảng 3 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và trong chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có 2 năm (đủ 24 tháng) xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch công chức, viên chức loại B và loại C của bảng 2, bảng 3 và ngạch nhân viên thừa hành, phục vụ xếp lương theo bảng 4 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
2. Tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên:
Đối với cán bộ, công chức:
- Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
- Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.
Đối với viên chức và người lao động:
- Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
- Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.
5. Chế độ nâng bậc lương thường xuyên là gì ?
Chế độ nâng bậc lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức, viên chức là chế độ áp dụng với các đối tượng theo quy định tại Thông tư 08/2013/TT-BNV với điều kiện chưa xếp tới bậc lương cuối cung trong ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp tương ứng và đáp ứng các điều kiện nhất định thì sẽ được tăng bậc lương thường xuyên.
Điều kiện tăng bậc lương thường xuyên:
1. Điều kiện về thời gian giữ bậc trong ngach hoặc chức danh:
- Đối với chức danh chuyên gia cao cấp: sau 5 năm (đủ 60 tháng) giữ bậc lương trong bảng lương chuyên gia cao cấp được xét nâng một bậc lương;
- Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên: sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương;
- Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ: sau 2 năm (đủ 24 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một bậc lương.
2. Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên:
Đối với cán bộ, công chức:
- Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
- Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.
Đối với viên chức và người lao động:
- Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
- Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức.
Các khoảng thời gian được tính vào thời hạn để xét nâng bậc lương thường xuyên:
- Thời gian nghỉ việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;
- Thời gian nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc lương) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài (bao gồm cả thời gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
- Thời gian tập sự (bao gồm cả trường hợp được hưởng 100% mức lương của ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tập sự).
- Thời gian cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định Luật Nghĩa vụ quân sự.
Nếu còn vấn đề vướng mắc hoặc băn khoăn về những nội dung trên hoặc các nội dung khác, Quý khách hàng có thể liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6162 để được giải đáp thêm.
Trân trọng./