Câu 1. Trình bày vị trí, chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010, Điều 1, Điều 2 Nghị định số 16/2017/NĐ-CP quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước hoặc NHNN) như sau:

Vị trí và chức năng:

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ,

- Là Ngân hàng Trung ương của nước CHXHCN Việt Nam,

- Thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về: tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối, Quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của NHNN,

- Thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng, cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.

Câu 2. Nêu nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ?

Nhiệm vụ, quyền hạn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Trong hoạt động lập pháp:

+ Trình Chính phủ các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của UBTV Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch của NHNN đã được phê duyệt, theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng năm và dài hạn; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng quốc gia trong lĩnh vực quản lý, trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước quản lý hoặc theo phân công thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước quản lý.

+ Ban hành thông tư và các văn bản thuộc phạm vi quản lý của NHNN;

+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan khác trong tham gia ký kế điều ước quốc tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.

-  Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển đã được ban hành hoặc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước;

- Ổn định hệ thống tiền tệ, tài chính.

- Thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương,

- Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hàng năm trình Chính phủ, sử dụng các công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

- Tổ chức thống kê, điều tra thống kê, thu thập và lưu trữ thông tin về kinh tế, tài chính, tiền tệ và ngân hàng trong nước và nước ngoài theo luật định,

- Quản lý trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng như: Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, chấp thuận việc tổ chức lại các tổ chức tính dụng, cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho tổ chức không phải là ngân hàng,...

- Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng theo quy định,

- Chấp thuận danh sách dự kiến người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên HĐQT, HĐTV, thành viên Ban kiểm soát, TGĐ (GĐ) của các tô chức tín dụng và những thay đổi khác theo quy định,

- Quản lý nhà nước về: Phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, Bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi, Ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng,

- Quản lý: Tài chính, tài sản được giao theo quy định, Hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là các đối tượng được thực hiện tự vay, tự trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật, Hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật, 

- Quản lý, theo dõi, phân tích, báo cáo kết quả thực hiện cán cân thành toán quốc tế, cung cấp số liệu theo luật định,

- Quản lý, vận hành, giám sát, bảo đảm sự hiệu quả, an toàn của hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế; quản lý các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế.

- Đại diện cho nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Việt Nam tại các tổ chức quốc tế như IMF, WB, ADB, IIB, IBEC, AIIB,...

Nhiệm vụ, quyền hạn chi tiết của ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quy định tại Điều 2 Nghị định 16/2017/NĐ-CP.

Câu 3. Chính sách tiền tệ quốc gia là gì ? 

Theo quy định tại Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Năm 2010, chính sách tiền tệ quốc gia được hiểu là một chính sách kinh tế vĩ mô gồm các quyết định về tiền tệ mang tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm ổn định giá trị đồng tiền thông qua các chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.

Tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế mà mỗi quốc gia khác nhau lại xác định chính sách tiền tệ theo những phương án khác nhau. Thông thường, chính sách tiền tệ được các quốc gia xác lập theo hai phương án:

Một là chính sách tiền tệ mở rộng: tăng cung tiền, giảm lãi suất để thúc đẩy sản xuất kinh doanh ><  giảm thất nghiệp nhưng khiến lạm phát tăng.

Hai là chính sách tiền tệ thắt chặt: giảm cung tiền, tăng lãi suất, giảm đầu tư vào sản xuất kinh doanh >< giảm lạm phát nhưng thất nghiệp tăng.

Trong điều kiện thực tế, một số quốc gia áp dụng kết hợp cả hai phương án trên tức là nếu có thể kiểm soát lạm phát ở một tỷ lệ hợp lý sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế và làm giảm tỷ lệ thất nghiệp. Tất nhiên, việc áp dụng kết hợp sẽ không khiến tỷ lệ lạm phát giảm tối đa và tỷ lệ thất nghiệp tăng tối đa mà chỉ giữ chúng ở mức ổn định.

Câu 4. Trình bày các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia ?

Là một trong những chính sách quan trọng của hệ thống các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước, chính sách tiền tệ mang những mục tiêu sau:

Mục tiêu kinh tế: Có thể coi đây là mục tiêu quan trọng nhất khi thực hiện chính sách tiền tệ.

- Nhà nước muốn thông qua chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, ổn định thị trường tài chính, thị trường hối đoái và thị trường lãi suất nhằm mục đích thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Từ đó đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế.

Mục tiêu xã hội: 

Chính sách tiền tệ giúp thực hiện mục tiêu kinh tế, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh từ đó ảnh hưởng tới tình trạng thất nghiệp. Thực hiện chính sách tiền tệ một cách hợp lý có thể tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động, giảm bớt gánh nặng đối với công tác an sinh xã hội đồng thời giúp đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.

Câu 5. Trình bày các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ?

Theo quy định tại Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia gồm có: Tái cấp vốn, Lãi suất, Tỷ giá hối đoái, Dự trữ bắt buộc, Nghị vụ thị trường mở và Các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.

Tái cấp vốn: Đây là hình thức cấp tính dụng ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn vầ phương tiện thanh toán cho các tổ chức tín dụng theo các hình thức Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá; Chiết khấy giấy tờ có giá hoặc Các hình thức tái cấp vốn khác.

Lãi suất: Lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác do Ngân hàng Nhà nước công bố nhằm điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vạy nặng lãi. Ngân hàng Nhà nước có thể trực tiếp quy định khung lãi suất đối với các Ngân hàng thương mại.

Tỷ giá hối đoái: Hay còn gọi là tỷ giá trao đổi ngoại tệ. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. Khi thực hiện chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá.

Dự trữ bắt buộc: Là số tiền mà các tổ chức tín dụng phải giữ lại mà không được dùng để cho vay hoặc đầu tư. Số tiền giữ lại là số tiền mà TCTD phải gửi tại NHNN để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình TCTD và từng loại tiền gửi tại TCTD nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. NHNN quy định việc trả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của từng loại hình TCTD đối với từng loại tiền gửi

Nghiệp vụ thị trường mở: Là việc Ngân hàng Nhà nước mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn (như tín phiếu ngân hàng Nhà nước, Tín phiếu Kho bạc, Trái phiếu chính phủ được bảo lãnh,..) trên thị trường thông qua đó tác dụng trực tiếp đến nguồn vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng nhằm điều tiết lượng cung ứng tiền tệ và tác động giá tiếp đến lãi suất thị trường. Đây có thể coi là công cụ quan trong nhất của Ngân hàng Nhà nước trong việc điều tiết lượng tiền cung ứng.

Một số công cụ, biện pháp khác để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia có thể kể tới như: Chính sách thuế quan, hạn ngạch, kiểm soát hạn mức tín dụng,...

Tham khảo: Bảng lãi suất, Tỷ lệ dự trữ do Ngân hàng Nhà nước công bố:

Loại lãi suất Giá trị Ngày áp dụng
Lãi suất tái chiết khấu 2,500% 01-10-2020
Lãi suất tái cấp vốn 4,000% 01-10-2020

Tỷ lệ Dự trữ bắt buộc: Theo quyết định số 1158/QĐ-NHNN năm 2018 về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.

Loại Tổ chức tín dụng Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng (vnđ) Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên (vnđ) Tiền gửi ngoại tệ của các TCTD ở nước ngoài Tiền gửi ngoại tệ khác không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng Tiền gửi ngoại tệ khác có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên

1. Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

0%

0%

0%

0%

0%

2. Ngân hàng chính sách

Theo quy định của Chính phủ

Theo quy định của Chính phủ

Theo quy định của Chính phủ

Theo quy định của Chính phủ

Theo quy định của Chính phủ

3. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, ngân hàng hợp tác xã

3%

1%

1%

7%

5%

4. Tổ chức tín dụng khác

3%

1%

1%

8%

6%

Nếu còn vấn đề vướng mắc hoặc băn khoăn về những nội dung trên hoặc các nội dung khác, Quý khách hàng có thể liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6162 để được giải đáp thêm.

Trân trọng./