1. Có phải đóng Bảo hiểm xã hội đối với hợp đồng lao động mùa vụ hay không ?

Chào Luật sư Minh Khuê. Tôi đang dự định mở công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Tôi muốn hỏi chút về bên lao động. Tôi dự định sẽ làm nhà xưởng về gia công gỗ thành bàn ghế và có khỏang 10 người lao động. Tôi có nghe nói nếu làm loại hợp đồng mùa vụ sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội có đúng không ? Hợp đồng nào với công việc này là phù hợp nhất ?
Cảm ơn Luật sư!

Trả lời

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 22 Bộ luật lao động 2012 quy định về các loại hợp đồng lao động, cụ thể như sau:

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

Đồng thời tại khỏan 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Từ các căn cứ nêu trên ta có thể thấy rằng:

Thứ nhất, hợp đồng lao động theo mùa vụ là loại hợp đồng chỉ được áp dụng với công việc không mang tính chất thường xuyên và có thời hạn dưới 12 tháng. Nếu bạn sử dụng hợp đồng lao động theo mùa vụ đối với người lao động làm công việc mang tính chất lâu dài (gia công gỗ) là không đúng theo quy định của pháp luật lao động. Đồng thời, theo khỏan 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì kể cả khi bạn giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ thì đây cũng là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Thứ hai, nếu bạn muốn sử dụng người lao động mang tính chất lâu dài thì có thể áp dụng một trong hai loại hợp đồng, đó là: Hợp đồng không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn. Hai loại hợp đồng này cũng thuộc trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng sẽ phù hợp với tính chất công việc và quy định pháp luật hiện hành.

2. Tư vấn ký hợp đồng mùa vụ hoặc theo thời hạn theo quy định luật lao động ?

Kính chào Công ty Luật Minh Khuê! Em có câu hỏi liên quan đến hợp đồng lao động mùa vụ kính mong Quý Công ty giải đáp cho em. Em làm cho một công ty bên lĩnh vực xây dựng nên sử dụng khá nhiều lao động mùa vụ.
Tôi là Giám đốc để giảm bớt chi phí cho công ty tôi đã chủ động ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng (hiện đang làm là 85 ngày) để không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Tuy nhiên, qua tìm hiểu tôi được biết, nếu tiếp tục ký kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần nữa, tức là đối với hợp đồng lao động mùa vụ tôi chỉ được làm hợp đồng lao động cho họ tối đa 02 lần liên tiếp có đúng không? Nếu hết hợp dồng tôi để mấy ngày sau rồi lại ký hợp đồng mùa vụ tiếp thì có được không? Ủy quyền ký hợp đồng lao động tôi có được làm giấy ủy quyền ký hợp đồng lao động giữa Giám đốc với Đội trưởng không?
Rất mong nhận được sự tư vấn từ Quý Công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: M.Q

Tư vấn ký hợp đồng mùa vụ

Luật sư tư vấn luật lao động gọi,1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc về cho chúng tôi, với vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo Điều 22,Bộ luật lao động 2012 quy định các loại hợp đồng lao động

Theo đó, thì nếu công việc của công ty bạn có tính chất làm việc từ 12 tháng trở lên thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, nếu công ty bạn ký hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký tối đa là 2 lần không được khi kết thúc hợp đồng để trống mấy hôm rồi ký một hợp đồng lao động mới.

Về vấn đề ủy quyền ký hợp đồng lao động, Điều 3 Nghị định 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành và hướng dẫn một số nội dung của Bộ luật lao động quy định như sau:

"1. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;

c) Chủ hộ gia đình;

d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Trường hợp người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này không trực tiếp giao kết hợp đồng lao động thì ủy quyền hợp pháp bằng văn bản cho người khác giao kết hợp đồng lao động theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

2. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động;

c) Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi;

d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

3. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này không được tiếp tục ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động."

Theo đó, bạn có quyền ủy quyền cho người khác ký kết hợp đồng lao động, việc ủy quyền phải lập thành văn bản cho người giao kết hợp đồng lao động theo mẫu bo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Tại Công văn số 1911/LĐTBXH-LĐTL ngày 25/5/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc áp dụng Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ. Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP, trường hợp người giao kết hợp đồng lao động bên phía doanh nghiệp không trực tiếp giao kết hợp đồng thì được ủy quyền bằng văn bản cho người khác giao kết thay theo mẫu do Bộ Lao động ban hành.

Tuy nhiên, hiện tại Bộ Lao động chưa xây dựng xong dự thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định số 05/2015/NĐ-CP, trong đó có mẫu giấy ủy quyền giao kết hợp đồng lao động, nên tạm thời thực hiện theo nguyên tắc sau: phải có các thông tin bên phía người ủy quyền, người nhận ủy quyền, nội dung ủy quyền, cam kết và chữ ký của hai bên

3. Người lao động ký hợp đồng mùa vụ dưới 3 tháng có phải tham gia bảo hiểm xã hội

Thưa luật sư: tôi là người lao động nhưng ký hợp đồng lao động thường dưới 3 tháng. Thì tôi có phải đóng bảo hiểm xã hội không? Nếu tôi không có nhu cầu đóng và đã thỏa thuận với doanh nghiệp có được không

Người lao động ký hợp đồng mùa vụ dưới 3 tháng có phải tham gia bảo hiểm xã hội

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

"a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;"

Như vậy bạn sẽ thuộc trường hợp người làm việc theo hợp đồng có thời hạn đủ 1 tháng đến dưới ba tháng. Nên bạn sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Có thể thấy đây là điểm mới của Luật bảo hiểm 2014 so với luật bảo hiểm xã hội trước đây. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi về an sinh cho các người lao động giống như trường hợp của bạn khi thời hạn hợp đồng tương đối ngắn mà bạn lại thường xuyên ký kết các hợp đồng có tính chất như vậy.

“5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.”
Theo đó, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội được cộng dồn trên tổng thời gian đã đóng.
Ngoài ra, việc tham gia bảo hiểm xã hội không chỉ là quyền mà còn là trách nhiệm của người lao động cũng như người sử dụng lao động vì vậy bạn phải tham gia bảo hiểm xã hội.
Trong trường hợp bạn và doanh nghiệp tức người sử dụng lao động thỏa thuận không tham gia thì hai bên có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 26 Nghị định 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2013 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:
"Điều 26. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
b) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;
c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.”
Căn cứ theo quy định trên thì hành vi của bạn có thể bị phạt vi phạm hành chính với mức từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng. Ngoài ra, bạn và người sử dụng lao động sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội cho khoảng thời gian chưa đóng trên.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê