1. Có phải đóng Bảo hiểm xã hội đối với hợp đồng lao động mùa vụ hay không ?

Chào Luật sư Minh Khuê. Tôi đang dự định mở công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Tôi muốn hỏi chút về bên lao động. Tôi dự định sẽ làm nhà xưởng về gia công gỗ thành bàn ghế và có khoảng 10 người lao động. Tôi có nghe nói nếu làm loại hợp đồng mùa vụ sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội có đúng không ? Hợp đồng nào với công việc này là phù hợp nhất ?
Cảm ơn Luật sư!

Trả lời

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 20 Bộ luật lao động 2019 quy định về các loại hợp đồng lao động, cụ thể như sau:

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thi hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyn, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Đồng thời tại khỏan 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Từ các căn cứ nêu trên ta có thể thấy rằng: kể từ ngày Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực, hợp đồng mùa vụ không được coi là hợp đồng lao động nữa. Người sử dụng lao động và người lao động phải chỉ có thể ký 02 loại hợp đồng là hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn (không quá 36 tháng). Và bạn phải đóng BHXH bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

>> Xem thêm:  Sử dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải đóng bảo hiểm xã hội không, thử việc có cần giấy phép lao động?

2. Tư vấn ký hợp đồng mùa vụ hoặc theo thời hạn theo quy định luật lao động ?

Kính chào Công ty Luật Minh Khuê! Em có câu hỏi liên quan đến hợp đồng lao động mùa vụ kính mong Quý Công ty giải đáp cho em. Em làm cho một công ty bên lĩnh vực xây dựng nên sử dụng khá nhiều lao động mùa vụ.
Tôi là Giám đốc để giảm bớt chi phí cho công ty tôi đã chủ động ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng (hiện đang làm là 85 ngày) để không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Tuy nhiên, qua tìm hiểu tôi được biết, nếu tiếp tục ký kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần nữa, tức là đối với hợp đồng lao động mùa vụ tôi chỉ được làm hợp đồng lao động cho họ tối đa 02 lần liên tiếp có đúng không? Nếu hết hợp dồng tôi để mấy ngày sau rồi lại ký hợp đồng mùa vụ tiếp thì có được không? Ủy quyền ký hợp đồng lao động tôi có được làm giấy ủy quyền ký hợp đồng lao động giữa Giám đốc với Đội trưởng không?
Rất mong nhận được sự tư vấn từ Quý Công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: M.Q

Tư vấn ký hợp đồng mùa vụ

Luật sư tư vấn luật lao động gọi,1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc về cho chúng tôi, với vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo Điều 20,Bộ luật lao động 2019 quy định các loại hợp đồng lao động thì không còn loại hợp đồng lao động mùa vụ nữa. Theo đó, nếu công việc của công ty bạn có tính chất làm việc không quá 36 tháng thì nên ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng cũ hết hạn, công ty bạn phải ký một hợp đồng lao động mới. Nếu hết thời hạn 30 ngày mà các bên không ký têm hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng, thì hợp đồng xác định thời hạn sẽ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Trường hợp công ty bạn muốn ký tiếp một hợp đồng xác định thời hạn thì chỉ được ký thêm 01 lần.

Như vậy, công ty bạn có quyền đợi vài ngày rồi ký thêm hợp đồng mới với người lao động, nhưng không được quá 30 ngày.

Về vấn đề ủy quyền ký hợp đồng lao động, Điều 3 Nghị định 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành và hướng dẫn một số nội dung của Bộ luật lao động quy định như sau:

"1. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;

c) Chủ hộ gia đình;

d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Trường hợp người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này không trực tiếp giao kết hợp đồng lao động thì ủy quyền hợp pháp bằng văn bản cho người khác giao kết hợp đồng lao động theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

2. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động;

c) Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi;

d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

3. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này không được tiếp tục ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động."

Theo đó, bạn có quyền ủy quyền cho người khác ký kết hợp đồng lao động, việc ủy quyền phải lập thành văn bản cho người giao kết hợp đồng lao động theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Tại Công văn số 1911/LĐTBXH-LĐTL ngày 25/5/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc áp dụng Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ. Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP, trường hợp người giao kết hợp đồng lao động bên phía doanh nghiệp không trực tiếp giao kết hợp đồng thì được ủy quyền bằng văn bản cho người khác giao kết thay theo mẫu do Bộ Lao động ban hành. Bạn có thể tham khảo mẫu giấy uỷ quyền giao kết hợp đồng tại đây: https://luatminhkhue.vn/mau-giay-uy-quyen-ky-ket-hop-dong-lao-dong-moi-nhat-.aspx

>> Xem thêm:  Công ty chưa đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thì phải đền bù thế nào khi người lao động bị tai nạn lao động?

3. Người lao động ký hợp đồng mùa vụ dưới 3 tháng có phải tham gia bảo hiểm xã hội

Thưa luật sư: tôi là người lao động nhưng ký hợp đồng lao động thường dưới 3 tháng. Thì tôi có phải đóng bảo hiểm xã hội không? Nếu tôi không có nhu cầu đóng và đã thỏa thuận với doanh nghiệp có được không?

Người lao động ký hợp đồng mùa vụ dưới 3 tháng có phải tham gia bảo hiểm xã hội

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

"a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;"

Như vậy bạn sẽ thuộc trường hợp người làm việc theo hợp đồng có thời hạn đủ 1 tháng đến dưới ba tháng. Nên bạn sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Có thể thấy đây là điểm mới của Luật bảo hiểm 2014 so với luật bảo hiểm xã hội trước đây. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi về an sinh cho các người lao động giống như trường hợp của bạn khi thời hạn hợp đồng tương đối ngắn mà bạn lại thường xuyên ký kết các hợp đồng có tính chất như vậy.
“5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.”
Theo đó, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội được cộng dồn trên tổng thời gian đã đóng.
Ngoài ra, việc tham gia bảo hiểm xã hội không chỉ là quyền mà còn là trách nhiệm của người lao động cũng như người sử dụng lao động vì vậy bạn phải tham gia bảo hiểm xã hội.
Trong trường hợp bạn và doanh nghiệp tức người sử dụng lao động thỏa thuận không tham gia thì hai bên có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 38 Nghị định 28/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2020 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau:
"Điều 38. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo him tht nghiệp, tham gia không đúng đi tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Hằng năm, không niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định;
c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.
4. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:
a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trn đóng;
c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng.
5. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5,6 Điều này;
b) Buộc nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5, 6 Điều này từ 30 ngày trở lên.
Căn cứ theo quy định trên thì hành vi của bạn có thể bị phạt vi phạm hành chính với mức từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng. Ngoài ra, bạn và người sử dụng lao động sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội cho khoảng thời gian chưa đóng trên.

4. Doanh nghiệp có quyền thỏa thuận tự chọn ngày nghỉ phép năm với người lao động không ?

Thưa luật sư, Xin luật sư tư vấn : Doanh nghiệp thỏa thuận để người lao động tự chọn ngày nghỉ phép năm trong tháng, quí, khi nghỉ phải báo trước 03 ngày đồng thời nếu người lao động (NLĐ) không nghỉ hết những ngày phép năm doanh nghiệp sẽ trả những ngày phép năm còn lại của NLĐ vào tháng cuối quí bằng tiền, số tiền trả bằng 01 ngày công làm việc bình thường. Xin hỏi doanh nghiệp chi trả như vậy đà đúng theo luật lao động chưa ?
Xin cám ơn luật sư !

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 113 Bộ Luật lao động 2019 quy định về thời gian nghỉ hàng năm của người lao động như sau:

"Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm."

Như vậy, theo quy định trên thì người lao động và người sử dụng lao động sẽ có quyền được thỏa thuận với nhau về thời gian nghỉ việc hàng năm cũng như những lần nghỉ hằng năm của người lao động. Chính vì vậy mà việc công ty bạn cho phép bạn chọn ngày nghỉ hằng năm để nghỉ là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
Đồng thời theo quy định trên, bạn hoàn toàn có quyền được thanh toán tiền lương trong những ngày mà bạn không nghỉ phép.

5. Xin nghỉ việc khi mang thai có được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi làm việc tại một công ty bắt đầu từ 26/2/2019. Hiện nay tôi đã bầu được hơn 5 tháng và dự kiến sinh là 3/11/2019. Vì áp lực công việc nên tôi đã nghỉ việc từ 20/5/2019.

Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản không?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: H.M

Xin nghỉ việc khi mang thai có được hưởng chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật bảo hiểm của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ theo quy định tại điều 31, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì điều kiện để được hưởng chế độ thai sản là:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. "

Như vậy, trường hợp của bạn thì bạn đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 2/2018 đến tháng 5/2019 thì bạn nghỉ việc đồng nghĩa với việc không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nữa. Bạn được dự sinh vào 3/11/2019, theo đó trong vòng 12 tháng trước khi sinh là từ tháng 11/2018 đến tháng 11/2019 thì bạn đã đóng bảo hiểm được hơn 6 tháng. Do đó, căn cứ vào khoản 2, điều 31 nêu trên bạn hoàn toàn có đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Công ty nợ lương và bảo hiểm xã hội cho công nhân ?