1. Hướng dẫn cách chấm dứt hợp đồng lao động với giáo viên dạy theo hợp đồng ?

Thưa luật sư, Cho em xin hỏi một vấn đề như sau ạ. Xin hỏi:

1. Em là giáo viên dạy cấp 2 có ký hợp đồng viên chức với phòng gd và trường là 5 năm. Nhưng hiện nay em làm chỉ được khoảng 2 năm do bản thân và gia đình rất khó khăn không thể tiếp tục hợp đồng được nữa, em muốn chấm dứt hợp đồng và xin nghỉ việc thì phải làm sao ạ.

2. Trong trường hợp hiệu trưởng va phòng gd không đồng ý cho em nghỉ vệc không chấp nhận chấm dứt hợp đồng với em với lý do là chưa thể sắm xếp tìm người khác thay thế vị trí của em thì em phải làm sao ạ. Trong khi gia đình và bản thân rất khó khăn không thể tiếp tục dạy được nữa ?

Mong luật sư giải đáp giúp em,. Em chân thành cảm ơn.

Hướng dẫn cách chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật với giáo viên dạy cấp 2 theo hợp đồng ?

Luật sư tư vấn luật Lao động về chấm dứt hợp đồng, gọi:1900.6162

Luật sư trả lời:

Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Tuy nhiên, theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì hoàn cảnh khó khăn đó để người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn;

b) Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc;

c) Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, nếu trường hợp của bạn thuộc 1 trong 3 trường hợp nêu trên thì bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, do bạn đã kí hợp đồng lao động 5 năm ( hợp đồng lao động xác định thời hạn ) nên trước khi nghỉ việc bạn cần báo trước 30 ngày cho người sử dụng lao động.

Nếu bạn không phải thuộc một trong các trường hợp đã nêu trên thì việc bạn nghỉ việc sẽ là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Khi đó, bạn sẽ vẫn phải thực hiện đúng thời hạn báo trước, và do bạn đã nghỉ việc trái pháp luật nên bạn sẽ không được hưởng các khoản trợ cấp như: trợ cấp thôi việc, phải bồi thường chi phí đào tạo ( nếu có ) và sẽ phải bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các khoản tiền được nhận khi nghỉ việc ? Người lao động tự ý nghỉ việc phải bồi thường những gì ?

2. Bồi thường chi phí đào tào như thế nào khi viên chức chấm dứt hợp đồng lao động ?

Kính gửi: Công ty Luật Minh Khuê Em xin tư vấn vấn đề sau: Em hiện là viên chức của một trường cao đẳng công lập trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh quản lý. Em được tuyển dụng tháng 3/2011 đến nay, em có ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn với nhà trường.
Trong thời gian từ tháng 6/2013 đến tháng 6/2015 em có đi học cao học, thời gian là 2 năm. Sau khi tốt nghiệp em về trường tiếp tục công tác đến nay, cách đây 1 năm em được bổ nhiệm làm trưởng phòng của nhà trường. Hiện tại, do gia đình em có nhu cầu chuyển chỗ ở sang địa phương khác, em không thể tiếp tục công tác ở cơ quan nên em có nguyện vọng xin thôi việc. Em xin quý Luật sư tư vấn cho em một số câu hỏi như sau:
- Em nên xin thôi việc như thế nào để em vẫn nhận được trợ cấp thôi việc?
- Trường hợp nhà trường không giải quyết cho em thôi việc vì lý do không tìm người thay thế được vị trí trưởng phòng của em thì em phải làm sao?
- Tham khảo Nghị định 29/2012, em có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, báo trước 45 ngày. Nếu vậy em có được nhận trợ cấp thôi việc hay không? Nếu không thì em phải làm như thế nào mới nhận được trợ cấp thôi việc.
- Do em chưa công tác hết thời gian cam kết là gấp đôi thời gian đào tạo nên em sẽ bồi thường chi phí đào tạo, xin phép hỏi chi phí đào tạo sẽ tính toán theo quy định hiện hành nào?
Kính mong nhận được sự tư vấn của quý Luật sư. Em xin cảm ơn ạ.

Bồi thường chi phí đào tào như thế nào khi viên chức chấm dứt hợp đồng lao động ?

Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất: Vấn đề xin đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và hưởng trợ cấp thôi việc:

Điều 29 Luật viên chức 2010 quy định:

"Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc...

4. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày; trường hợp viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ít nhất 03 ngày."..."

Điều 38 Nghi định 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức quy định về vấn đề giải quyết thôi việc cụ thể như sau:

Điều 38. Giải quyết thôi việc

1. Viên chức được giải quyết thôi việc trong các trường hợp sau:

a) Viên chức có đơn tự nguyện xin thôi việc được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản;

b) Viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 29 Luật Viên chức;

c) Đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức khi có một trong các trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều 29 Luật Viên chức.

2. Viên chức chưa được giải quyết thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đang bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Chưa làm việc đủ thời gian cam kết với đơn vị sự nghiệp công lập khi được cử đi đào tạo hoặc khi được xét tuyển;

c) Chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Do yêu cầu công tác và chưa bố trí được người thay thế.

Theo đó, nếu bạn Chưa làm việc đủ thời gian cam kết với đơn vị khi được cử đi đào tạo và nếu đơn vị chưa bố trí được người thay thế thì bạn chưa được giải quyết yêu cầu xin nghỉ việc. Nếu vẫn nghỉ việc thị bạn buộc phải đền bù chi phí đào tạo và không được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại điều 45 Luật viên chức 2010:

"Điều 45. Chế độ thôi việc...

2. Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bị buộc thôi việc;

b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này;

c) Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này."

Thứ hai: Mức bồi thường chi phí đào tạo?

Bạn thuộc trường hợp quy định tại điểm c, khoản 4 Điều 36 Thông tư số 15/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ : Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức, cụ thể:

"Điều 36. Đào tạo và đền bù chi phí đào tạo...

4. Viên chức được cử đi đào tạo ở trong nước và ngoài nước phải đền bù chi phí đào tạo trong các trường hợp sau:...

c) Viên chức đã hoàn thành và được cấp bằng tốt nghiệp khóa học từ trình độ trung cấp trở lên nhưng chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này."

Mức đền bù chi phí đào tạo trong trường hợp của bạn được tính như sau:

"Điều 17. Chi phí và cách tính đền bù chi phí đào tạo

1. Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ cho khóa học, không tính lương và các khoản phụ cấp nếu có.

2. Cách tính chi phí đền bù:...

c) Đối với các trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 36 Nghị định 29/2012/NĐ-CP, chi phí đền bù được tính theo công thức sau:

S = (F / T1) x (T1 - T2)

Trong đó:

- S là chi phí đền bù;

- F là tổng chi phí của khóa học;

- T1 là thời gian yêu cầu phải phục vụ sau khi đã hoàn thành khóa học (hoặc các khóa học) được tính bằng số tháng làm tròn;

- T2 là thời gian đã phục vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn."

Căn cứ vào mức chi phí cụ thể cho quá trình đào tạo và thời gian phục vụ cho trường, bạn có thể xác định được mức bồi thường cho trường.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Quy định về xử lý kỷ luật bằng hình thức nhắc nhở bằng văn bản ? Cách viết đơn xin nghỉ việc ?

3. Chấm dứt hợp đồng lao động khi thay đổi cơ cấu công nghệ, vì lý do kinh tế ?

Xin chào Luật Minh Khuê ! Công ty tôi hiện nay đang có thay đổi cơ công nghệ, và vì một số lý do kinh tế. Tôi muốn chấm dứt hợp đồng lao động với một số công nhân. Như vậy công ty sẽ phải bồi thường những khoản nào cho người sử dụng lao động ?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi.

Chấm dứt hợp đồng lao động khi thay đổi cơ cấu công nghệ, vì lý do kinh tế ?

Luật sư tư vấn:

Chấm dứt hợp đồng lao động là sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động. Sự kiện pháp lý làm chấm dứt họp đồng lao động có thể do hành vi pháp lý của các chủ thể liên quan hoặc do sự biến pháp lý không phụ thuộc vào ý chí của con người.

Quy định của pháp luật lao động về nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế. Theo quy định của pháp luật, việc thay đổi cơ cấu, công nghệ gồm các trường hợp sau đây:

- Thay đổi cơ cấu tổ chức (bao gồm nhưng không hạn chế ở việc tổ chức thành lập mới, sáp nhập, giải thể một hoặc nhiều bộ phận của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức…);

- Tổ chức lại lao động (sắp xếp lại lao động nhằm tăng hiệu quả, năng suất lao động…);

- Thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm (chuyển đổi mặt hàng, sản phẩm hoàn chỉnh, bán thành phẩm…);

- Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động (việc thay đổi công nghệ, quy trình sản xuất… có thể do thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm).

Theo quy định,những lý do kinh tế dẫn đến việc cho người lao động thôi việc thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế (đây là lý do đòi hỏi phải có sự chứng minh và đặt trong bối cảnh chung của nền kinh tế);

- Thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

Theo quy định Điều 42 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định :

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế

1. Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu, công nghệ:

a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;

b) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;

c) Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm.

2. Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế:

a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;

b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

3. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mi thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.

4. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.

5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.

6. Việc cho thôi việc đối với người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động.

Theo quy định trên, trong trường hợp này, công ty bạn phải tiến hành những thủ tục sau:

- Công ty bạn phải có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động cho những người lao động này và phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở theo quy định.

- Công ty không thể giải quyết được việc làm cho những người lao động này nên chỉ có thể cho những người lao động này nghỉ việc sau khi đã trao đổi, nhất trí với Ban chấp hành công đoàn của công ty và thông báo trước 30 ngày cho Sở lao động và thương binh xã hội cấp tỉnh nơi công ty bạn đặt trụ sở.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế

1. Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu, công nghệ:

a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;

b) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;

c) Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm.

2. Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế:

a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;

b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

3. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mi thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.

4. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.

5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.

Như vậy, trong trường hợp này, công ty bạn phải trả trợ cấp mất việc làm cho những người lao động này.

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Điều 47. Trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo him thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

4. Chính phủ quy đnh chi tiết Điều này.

Việc chi trả bảo hiểm thất nghiệp sẽ do cơ quan bảo hiểm tại nơi cư trú của những người lao động chi trả cho từng người khi họ có hồ sơ yêu cầu hưởng bảo hiểm thất nghiệp nộp đến cơ quan bảo hiểm xã hội và đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 49 Luật việc làm năm 2013.

Ngoài ra, công ty bạn có nghĩa vụ phải thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ cho những người lao động này ; phải thanh toán các khoản có liên quan đến quyền lợi của những người lao động này và phải trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà công ty bạn đã giữ lại của những người lao động này

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện như thế nào ?

4. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thưa luật sư, tôi có một vấn đề như sau: công ty cho 1 nhân viên nghỉ việc vào năm 2008 nhưng người này khi nghỉ không lấy sổ bhxh mà sang công ty khác là việc và làm sổ mới.Sau đó năm 2013 quay lại làm việc công ty. Dù đã khai báo số sổ mới nhưng trên hệ thống bảo hiểm vẫn dùng số sổ cũ để đóng bảo hiểm . Nay NLĐ bị nghỉ việc 31/7 thì cty mới phát hiện ra sổ cũ đã mất và phải mất 2 tháng mới là xong sổ cho NLĐ. NLĐ đã thoả thuận miệng đồng ý làm lại sổ và không gộp sổ nhưng sau đó lại gọi cho tôi bảo muốn cty là nhanh, gộp sổ và phải xong trước 21/7 để là hồ sơ thất nghiệp nếu không cty phải bồi thường. Cty có trách nhiệm làm như vậy không ?
Kính mong luật sư phân tích giúp tôi. Tôi xin cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điều 31, Quyết định số 959/QĐ-BHXH quy định:

" Điều 31. Cấp sổ BHXH

1. Cấp mới

1.1. Đối với người tham gia BHXH bắt buộc: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

1.2. Đối với người tham gia BHXH tự nguyện: không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

1.3. Đối với trường hợp cấp và ghi bổ sung thời gian đóng BHXH trên sổ BHXH cho người tham gia được cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

2. Cấp lại sổ BHXH do thay đổi số sổ; họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH do mất, hỏng hoặc gộp sổ: không quá 15 ngày làm việc, trường hợp phức tạp cần phải xác minh thì không quá 45 ngày làm việc nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết. [...]"

Như vậy, trong trường hợp này thời gian cấp lại sổ BHXH đã mất không quá 15 ngày làm việc, trường hợp phức tạp hơn cũng không quá 45 ngày làm việc. Do đó, bên công ty bạn vẫn có thể yêu cầu người lao động thực hiện thủ tục xin cấp lại sổ bảo hiểm được.

Trách nhiệm ở đây thuộc về lỗi của bên công ty bạn vì để mất sổ BHXH của người lao động. Việc làm mất sổ mà gây ảnh hưởng tới quyền lợi của người sử dụng lao động thì bên công ty bạn có trách nhiệm phải bồi thường.

5. Quy định về thử việc

Chào luật sư! tôi có câu hỏi như sau: Tôi tham gia bảo hiểm năm 2008 được 2 tháng và nghỉ việc không đóng nữa.Tôi đã lấy lại sổ BH và một tờ rời,nhưng do tôi làm mất nên khi tôi nghỉ việc ở công ty mới này( có đóng bảo hiểm) rút sổ bảo hiểm ra thì bảo hiểm yêu cầu tôi phải có tờ rời từ năm 2008 thì mới chốt sổ cho tôi. Vậy tôi xin hỏi bảo hiểm yêu cầu thế có đúng k? nếu đúng thì tôi phải làm thế nào để rút được sổ bảo hiểm ra? Cám ơn Luật Sư.

Căn cứ quy định của Quyết định 959/QĐ-BHXH như sau:

" Điều 35. Cơ quan BHXH tỉnh/huyện

[....]

e) Trường hợp người tham gia giải quyết chế độ BHXH một lần có thời gian đóng BHTN chưa hưởng, thì cấp lại bìa sổ kèm theo tờ rời ghi quá trình đóng BHTN chưa hưởng, số sổ BHXH lấy theo số sổ BHXH đã cấp.

g) BHXH huyện nơi chi trả cuối cùng thực hiện xác nhận lại tổng thời gian đóng BHXH, BHTN khi người lao động kết thúc đợt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

h) Cấp Tờ rời sổ BHXH đối với trường hợp người tham gia đã giải quyết chế độ BHXH cóđiều chỉnh quá trình đóng BHXH. [...]

Điều 46. Cấp và quản lý sổ BHXH

1. Cấp sổ BHXH lần đầu: Người tham gia BHXH, BHTN được cơ quan BHXH cấp sổ BHXH.

2. Cấp lại sổ BHXH

2.1. Cấp lại sổ BHXH (bìa và tờ rời) các trường hợp: mất, hỏng; gộp; thay đổi số sổ; họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh.

2.2. Cấp lại bìa sổ BHXH các trường hợp: sai giới tính, quốc tịch; người đã hưởng BHXH một lần còn thời gian đóng BHTN chưa hưởng.

2.3. Cấp lại tờ rời sổ BHXH các trường hợp: mất, hỏng hoặc đã giải quyết chế độ BHXH có điều chỉnh quá trình đóng BHXH.

[....]

5. Xử lý một số tình huống trong công tác cấp sổ BHXH

5.1. Một người có từ 2 sổ BHXH trở lên ghi thời gian đóng BHXH không trùng nhau thì cơ quan BHXH thu hồi tất cả các sổ BHXH, hoàn chỉnh lại cơ sở dữ liệu, in thời gian đóng, hưởng BHXH, BHTN của các sổ BHXH vào sổ mới. Số sổ BHXH cấp lại là số của sổ BHXH có thời gian tham gia BHXH sớm nhất.

5.2. Một số sổ BHXH được cấp cho 2 hay nhiều người thì cơ quan BHXH giữ lại số sổ BHXH đã cấp cho người có thời gian tham gia BHXH sớm nhất, các sổ BHXH còn lại thực hiện thu hồi và cấp lại theo số sổ mới. Trường hợp người tham gia BHXH sau đã giải quyết chế độ BHXH thì tất cả các sổ còn lại cấp lại theo số sổ BHXH mới.

5.3. Trường hợp người tham gia chỉ mất hoặc hỏng 01 hoặc một số tờ rời: Giám đốc BHXH quyết định việc in lại các tờ rời bị mất hoặc in lại tờ rời từng giai đoạn bị mất và phải đảm bảo đầy đủ thời gian, mức đóng BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHTN chưa hưởng các chế độ của người lao động [...]"

Trong trường hợp này vì bạn làm mất tờ rời thì bạn có thể xin cấp lại tờ rời theo quy định trên để thực hiện việc hưởng bảo hiểm xã hội. Thủ tục cấp lại tờ rời tương tự thủ tục xin cấp lại sổ bảo hiểm.

Tôi đang làm cho một công ty xây dựng, làm việc dc 2 tháng nhưng do chỗ quen biết vẫn chưa ký hợp đồng lao động. Gần cuối tháng thứ 3 tôi nhận được tin nhắn sếp gửi tôi không phù hợp làm việc tại công ty nữa. Tôi cũng đồng ý với quyết định đó, nhưng phần lương làm gần một tháng bên công ty không thanh toán cho tôi. Trường hợp này tôi phải làm sao. Cảm ơn luật sư

Căn cứ quy định tại Luật lao động năm 2019 như sau:

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

"

Như vậy, trường hợp của bạn là thử việc không đạt yêu cầu. Tuy nhiên trước khi chấm dứt hợp đồng lao động công ty không thanh tóa phần lương trong thời gian bạn làm tháng thứ 3 là trái với quy định của pháp luật. Do đó, để đảm bảo quyền lợi của mình bạn có thể làm đơn khiếu nại yêu cầu công ty giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ? Mức bồi thường