1. Trên thẻ BHYT có những thông tin gì?

Theo Điều 3 của Quyết định số 1666/QĐ-BHXH năm 2023, thẻ Bảo hiểm Y tế (BHYT) sẽ hiển thị các thông tin sau đây:

- Mã số: Mã số BHXH của người tham gia BHYT, bao gồm 10 ký tự.

- Họ và tên: Họ và tên của người tham gia BHYT sẽ được in bằng chữ in hoa.

- Ngày sinh: Ngày, tháng, năm sinh của người tham gia BHYT.

- Giới tính: Nam hoặc nữ, dựa trên hồ sơ đăng ký tham gia BHYT.

- Mã mức hưởng BHYT: Mã này gồm 01 ký tự, tương ứng với mức hưởng của người tham gia BHYT (số thứ tự từ 1 đến 5).

- Mã nơi đối tượng sinh sống: Mã này gồm 02 ký tự và biểu thị nơi đối tượng sinh sống. K1/K2/K3 cho biết liệu người tham gia BHYT thuộc dân tộc thiểu số và gia đình nghèo, đang sinh sống tại vùng kinh tế khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn hoặc tại xã đảo, huyện đảo.

- Nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu: Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ban đầu mà người tham gia BHYT đã đăng ký.

- Giá trị sử dụng: Ngày bắt đầu sử dụng thẻ BHYT, có dạng từ ngày .../.../...

- Thời điểm đủ 05 năm liên tục: Ngày bắt đầu tính thời gian đủ 05 năm liên tục theo quy định hiện hành, sẽ được in trên thẻ. Cụ thể:

+ Những người đã có đủ 05 năm tham gia BHYT liên tục trước ngày 01/01/2015, sẽ có ngày bắt đầu từ 01/01/2015.

+ Từ ngày 01/01/2015 trở đi, những người tham gia BHYT chưa đủ hoặc mới bắt đầu đủ 05 năm liên tục, sẽ có ngày bắt đầu từ ngày đầu tiên của năm thứ 6.

- Nơi cấp, đổi thẻ BHYT: Tên huyện và tỉnh nơi cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp và đổi thẻ BHYT cho người tham gia.

- Chữ ký: Chức danh, chữ ký quét, và họ tên của Trưởng Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ (hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, được Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao ký thừa lệnh).

- Vị trí dán ảnh: Khung trống nét đơn màu đen kích thước 20mm x 30mm để chờ dán ảnh.

- Vị trí mã vạch: Mã vạch hai chiều chứa các thông tin trên thẻ và chuỗi ký tự kiểm tra.

 

2. Hướng dẫn cách nhìn ký hiệu trên thẻ BHYT mẫu mới để biết mức hưởng

Theo quy định tại Quyết định 1666/QĐ-BHXH năm 2020 và Quyết định 1351/QĐ-BHXH năm 2015, thẻ Bảo hiểm Y tế (BHYT) sẽ chứa ký hiệu thể hiện thông tin về mức hưởng của người tham gia BHYT.

Từ ngày 01/4/2021, trên thẻ BHYT mới, mã thẻ BHYT sẽ chỉ còn lại 10 ký tự số thay vì 15 ký tự như trước đây. Bên cạnh mã số thẻ BHYT, trên thẻ BHYT mới sẽ in thêm mã mức hưởng và mã nơi đối tượng sinh sống để tăng tính rõ ràng và thông tin chi tiết, giúp quản lý và sử dụng dịch vụ BHYT dễ dàng hơn. Điều này nhằm cải thiện quy trình quản lý và sử dụng thẻ BHYT, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của hệ thống Bảo hiểm xã hội y tế.

Ký hiệu này gồm 01 ký tự theo số thứ tự từ 1 đến 5 nằm ngay góc bên phải của mặt trước thẻ BHYT, tương ứng với mức hưởng BHYT cụ thể như sau:

- Ký hiệu bằng số 1: Được quỹ BHYT thanh toán:

+ 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh (KCB) thuộc phạm vi chi trả BHYT và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán dịch vụ kỹ thuật;

+ Chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CC, TE.

- Ký hiệu bằng số 2: Được quỹ BHYT thanh toán:

+ 100% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế);

+ Chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: CK, CB, KC, HN, DT, DK, XD, BT, TS.

- Ký hiệu bằng số 3: Được quỹ BHYT thanh toán:

+ 95% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế);

+ 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: HT, TC, CN.

- Ký hiệu bằng số 4: Được quỹ BHYT thanh toán:

+ 80% chi phí KCB thuộc phạm vi chi trả BHYT (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế);

+ 100% chi phí KCB tại tuyến xã và chi phí cho một lần KCB thấp hơn 15% tháng lương cơ sở, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là: DN, HX, CH, NN, TK, HC, XK, TB, NO, CT, XB, TN, CS, XN, MS, HD, TQ, TA, TY, HG, LS, PV, HS, SV, GB, GD.

- Ký hiệu bằng số 5: Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB, kể cả chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng BHYT; chi phí vận chuyển, bao gồm các đối tượng hưởng có ký hiệu là QN, CA, CY.

Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT thì mức hưởng BHYT ghi trên thẻ BHYT là mức hưởng của đối tượng có quyền lợi cao nhất.

 

3. Mặt sau của thẻ BHYT có những thông tin gì?

Trên mặt sau của mẫu thẻ bảo hiểm y tế mới, chúng ta tìm thấy một loạt các chỉ dẫn quan trọng dành cho người sử dụng thẻ. Điều này làm cho việc sử dụng thẻ BHYT trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

Phía trên cùng của mặt sau, có một dòng chữ "NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý" được viết màu đen. Dòng chữ này được căn giữa và sử dụng font chữ Tahoma, kiểu chữ in hoa, in đậm, và có cỡ chữ 09. Điều này làm cho thông điệp trở nên rõ ràng và dễ nhìn thấy.

Ngay phía dưới, có một loạt các chỉ dẫn được viết bằng màu đen, sử dụng font chữ Tahoma, kiểu chữ in thường, nghiêng, và có cỡ chữ 07. Nội dung của các dòng chữ này rất quan trọng và cung cấp hướng dẫn chi tiết cho người sử dụng thẻ BHYT:

- Xuất trình thẻ khi khám bệnh: Điều đầu tiên là việc xuất trình thẻ BHYT khi bạn cần khám bệnh hoặc chữa bệnh. Thẻ phải có ảnh, và nếu không có ảnh, bạn cần xuất trình cùng với giấy tờ tùy thân có ảnh hợp lệ. Trẻ em dưới 6 tuổi chỉ cần xuất trình thẻ BHYT.

- Mã số BHXH duy nhất: Mỗi người tham gia BHYT sẽ được cấp một thẻ với một mã số BHXH duy nhất. Sử dụng mã số này và đăng ký giao dịch tại địa chỉ web https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn để tiếp tục tham gia BHYT, cấp lại, cấp đổi thẻ BHYT, kiểm tra chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT được hưởng.

- Thông tin thẻ BHYT: Để biết thêm thông tin về thẻ BHYT, bạn có thể truy cập địa chỉ web https://baohiemxahoi.gov.vn hoặc gửi tin nhắn theo cú pháp: "BH THE {mã số BHXH}" gửi đến số 8079.

- Hỗ trợ và giải đáp: Nếu bạn gặp bất kỳ khúc mắc nào, vui lòng liên hệ với BHXH tỉnh, huyện nơi cấp thẻ hoặc gọi tổng đài bảo hiểm xã hội 19009068 để được hỗ trợ và giải đáp.

- Bảo quản thẻ cẩn thận: Thẻ BHYT cần được bảo quản cẩn thận và không nên cho người khác mượn. Nếu bạn mất hoặc hỏng thẻ, hãy thông báo kịp thời cho cơ quan BHXH để được hỗ trợ.

Quyết định số 1666/QĐ-BHXH đã quy định một cách chi tiết và rõ ràng nội dung in trên thẻ BHYT mới. Những hướng dẫn này không chỉ cung cấp thông tin quan trọng cho cơ sở khám chữa bệnh mà còn giúp người sử dụng thẻ hiểu rõ cách sử dụng và bảo vệ thẻ BHYT, từ đó giúp ngăn chặn tình trạng làm giả thẻ và đảm bảo quyền lợi của người dân trong việc nhận chăm sóc y tế.

Xem thêm bài viết: Thẻ bảo hiểm y tế hết hạn chưa được cấp thẻ mới thì phải làm như thế nào ? Cấp lại thẻ BHYT ?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, cần tư vấn hãy liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn