Mong luật sư tư vấn để tôi hiểu rõ vấn đề trên, Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: Chị N.

Câu hỏi được biên tập từ bộ phận tư vấn pháp luật thuế công ty luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào chị! cảm ơn chị đã gửi thắc mắc của mình tới công ty luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin mà chị cung cấp xin tư vấn cho chị như sau.

Cơ sở pháp lý:

Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Nội dung phân tích:

Thứ nhất khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10%

" Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế 

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộpcho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết." 

- Vậy đối với trường hợp người lao động trong công ty là người lao động thời vụ, công tác viên, hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng mức lương của các cá nhân dưới 2.000.000 vậy trường hợp này không phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân. Khi trả lương kế toán cần lưu chứng từ trả lương và chứng minh thư nhân dân photo của người lao động.

- Trường hợp người lao động có mức lương trên 2.000.000 đồng thì phải thực hiện khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho người lao động. Đối với các cá nhân có hợp đồng lao động dưới 3 tháng cần phải chú ý tới giao kết hợp đồng nếu thỏa thuận thu nhập người lao động nhận được chưa bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì kế toán cần phải thực hiện quy đổi ra thu nhập tính thuế bằng bảng quy đổi  thu nhập tại phụ lục 02/PL-TNCN theo thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

Phụ lục: 02/PL-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính)

Phụ lục

BẢNG QUY ĐỔI

THU NHẬP KHÔNG BAO GỒM THUẾ RA THU NHẬP TÍNH THUẾ

(đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công)

Stt

Thu nhập làm căn cứ quy đổi/tháng

(viết tắt là TNQĐ)

Thu nhập tính thuế

1

Đến 4,75 triệu đồng (trđ)

TNQĐ/0,95

2

Trên 4,75 trđ đến 9,25trđ

(TNQĐ – 0,25 trđ)/0,9

3

Trên 9,25 trđ đến 16,05trđ

(TNQĐ – 0,75 trđ )/0,85

4

Trên 16,05 trđ đến 27,25 trđ

(TNQĐ – 1,65 trđ)/0,8

5

Trên 27,25 trđ đến 42,25 trđ

(TNQĐ – 3,25 trđ)/0,75

6

Trên 42,25 trđ đến 61,85 trđ

(TNQĐ – 5,85 trđ)/0,7

7

Trên 61,85 trđ

(TNQĐ – 9,85 trđ)/0,65

 

Vd: mức lương nhận được của người lao động chưa bao gồm thuế là 4.000.000 đồng, vậy thu nhập tính thuế theo bảng quy đổi được thực hiện như sau:

Thu nhập tính thuế = 4.000.000 / 0.95 = 4.210.500 (đồng)

vậy số thuế phải khấu trừ nộp về cơ quan thuế số tiền = 4.210.500 * 10% = 421.050 ( đồng )

Tuy nhiên nếu người lao đồng thời vụ, thử việc, hợp đồng dưới 3 tháng chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết theo mẫu số 02/CK-TNCN gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Tại thời điểm làm cam kết mẫu số 02/CK-TNCN thì người lao động phải có mã số thuế. Vậy khi đủ điều kiện làm bản cam kết 02/CK-TNCN thì kế toán không phải khấu trừ 10% thuế TNCN. 

Đối với người lao động có hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì doanh nghiệp trả thu nhập thực hiện khẩu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần. kể cả với việc ký hợp đồng tại nhiều nơi.

Thứ hai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 20%.

- Trước đây theo quy định tại Thông tư số 113/2011/TT-BTC thì đối với những cá nhân chưa có mã số thuế tỷ lệ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là 20% tuy nhiên thông tư 111/2014/TT-BTC đã bãi bỏ hoàn toàn những quy định về thuế TNCN tại thông tư 113/2011/TT-BTC thì cá nhân có mã số thuế hay không có mã số thuế đều khấu trừ 10%.

- Theo quy định tại thông tư 111/2014/TT-BTC quy định về mức thuế suất đối với cá nhân không cư trú làm việc tại Việt Nam Như sau.

" Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam  thực hiện theo công thức sau:

a) Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam

=

Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam

x

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)

+

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Tổng số ngày làm việc trong năm

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.

b) Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam

=

Số ngày có mặt ở Việt Nam

x

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)

+

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

365 ngày

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a, b nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động."

Vậy đối với cá nhân xác định là cá nhân không cư trú thì mức thuế suất tính thuế TNCN tính trên toàn bộ thu nhập từ tiền lương tiền công là 20%. kế toán trong trường hợp này cần khấu trừ 20% khi tiến hành trả thu nhập đối với cá nhân xác định là cá nhân không cư trú.

Vậy tóm lại

- Đối với những cá nhân lao động thời vụ, cộng tác viên hoặc hợp đồng lao động dưới 3 tháng nếu mức lương một tháng nhỏ hơn 2.000.000 thì không phải khấu trừ thuế 10%.

- Đối với trường hợp thu nhập của những cá nhân nêu trên lớn hơn 2.000.000 đồng thì khi trả thu nhập phải khấu trừ thuế TNCN 10%

- Đối với cá nhân lao động thời vụ, cộng tác viên hoặc hợp đồng lao động dưới 3 tháng có mã số thuế cá nhân, có duy nhất 1 thu nhập tại 1 nơi mà số tiền thực nhận chưa đạt tới mức nộp thuế thì cá nhân làm cam kết 02/CK-TNCN thì những cá nhân này không bị khấu trừ 10% thuế TNCN.

- Đối với cá nhân có hợp đồng lao động trên 3 tháng thì thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

- Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công xác định là cá nhân không cư trú thì thực hiện khấu trừ 20% trên thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về kế toán và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế

>> Xem thêm:  Bà ngoại là mẹ liệt sĩ thì cháu có được đăng ký giảm trừ gia cảnh hay không?

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?