1. Tờ khai giao dịch liên kết là gì?

Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, giao dịch liên kết là các giao dịch xảy ra giữa các bên có mối quan hệ liên kết trong quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm: bên mua, bên bán, bên cho thuê, bên thuê, bên cho mượn, bên mượn, bên cung cấp dịch vụ, bên nhận dịch vụ, bên vay, bên cho vay, bên đảm bảo tài chính, bên nhận đảm bảo tài chính, bên chuyển giao, bên nhận chuyển giao máy móc thiết bị, hàng hóa, tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực như hợp lực, hợp tác khai thác sử dụng nhân lực, chia sẻ chi phí giữa các bên liên kết.

Theo Điều 18, Khoản 3 của Nghị định 132/2020/NĐ-CP, người nộp thuế thực hiện giao dịch liên kết trong phạm vi quy định phải kê khai thông tin về mối quan hệ và giao dịch liên kết sử dụng mẫu tờ khai trong Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP và nộp cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong đó: Phụ lục I là mẫu tờ khai thông tin về mối quan hệ và giao dịch liên kết.

 

2. Hướng dẫn chung về tờ khai giao dịch liên kết

2.1. Áp dụng đối với

Theo quy định tại Khoản 22, Điều 3 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, giao dịch liên kết là giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết.

Dựa trên Điều 5 của Nghị định 132/2020/NĐ-CP, các bên có quan hệ liên kết được xác định trong hai trường hợp sau:

(1) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc kiểm soát, điều hành, đầu tư hoặc góp vốn vào bên còn lại.

(2) Các bên trực tiếp hoặc gián tiếp chịu sự điều hành, kiểm soát, đầu tư hoặc góp vốn vào một bên khác.

Có tổng cộng 11 trường hợp được xác định là có quan hệ liên kết. Khi các bên có quan hệ liên kết phát sinh những hoạt động dưới đây, thì được coi là có giao dịch liên kết (trừ các giao dịch kinh doanh đối với dịch vụ, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh giá của nhà nước), bao gồm:

- Mua bán, trao đổi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, chuyển nhượng, chuyển giao hàng hóa, dịch vụ.

- Vay, cho vay, các dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác.

- Mua bán, trao đổi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, chuyển nhượng, chuyển giao tài sản vô hình, hữu hình và thỏa thuận mua bán sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí.

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 18 của Nghị định 132/2020/NĐ-CP, người nộp thuế thực hiện giao dịch liên kết trong phạm vi quy định phải kê khai thông tin về mối quan hệ liên kết và giao dịch liên kết sử dụng mẫu tờ khai trong Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP và nộp cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

 

2.2. Kỳ nộp

Điều 44 của Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN cho năm 2023 như sau:

Theo quy định trên, thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN cùng phụ lục về giao dịch liên kết cho các người nộp thuế có năm tài chính trùng với năm dương lịch là ngày 31/3/2024.

Thêm vào đó, theo Điều 148 của Bộ luật Dân sự 2015, nếu ngày cuối cùng của thời hạn nằm vào cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ, thì thời hạn đó sẽ được kéo dài đến hết ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.

Theo lịch vạn niên 2024, ngày 31/3/2024 là Chủ nhật. Vì vậy, thời hạn cuối cùng để nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN cùng phụ lục giao dịch liên kết đối với người nộp thuế có năm tài chính trùng với năm dương lịch là ngày 1/4/2024.

 

2.3. Mẫu tờ khai

Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP là mẫu tờ khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết.

>> Tải ngay: Mẫu tờ khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết

 

3. Hướng dẫn điền từng mục trong tờ khai

A. Kỳ tính thuế: Ghi thông tin phù hợp với kỳ tính thuế của Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế được xác định theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.

B. Thông tin chung của người nộp thuế: Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [10], ghi thông tin tương ứng với thông tin đã ghi trong Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

C. Mục I. Thông tin về các bên liên kết:

- Cột (2): Ghi đầy đủ tên của từng bên liên kết:

  + Đối với bên liên kết tại Việt Nam là tổ chức, ghi theo thông tin trong giấy phép đăng ký doanh nghiệp; là cá nhân, ghi theo thông tin trong chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hoặc hộ chiếu.

  + Đối với bên liên kết là tổ chức hoặc cá nhân ngoài Việt Nam, ghi theo thông tin trong văn bản xác định quan hệ liên kết như giấy phép đăng ký kinh doanh, hợp đồng, hoặc thỏa thuận giao dịch của người nộp thuế với bên liên kết.

- Cột (3): Ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà bên liên kết có đăng ký cư trú.

- Cột (4): Ghi mã số thuế của các bên liên kết:

  + Đối với bên liên kết là tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam, ghi đủ mã số thuế.

  + Đối với bên liên kết là tổ chức hoặc cá nhân ngoài Việt Nam, ghi đủ mã số thuế và mã định danh người nộp thuế. Nếu không có, ghi rõ lý do.

- Cột (5): Dựa trên quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số …../2020/NĐ-CP, người nộp thuế phát sinh giao dịch liên kết cần kê khai hình thức quan hệ liên kết tương ứng với từng bên liên kết bằng cách đánh dấu “x” vào ô tương ứng. Trong trường hợp bên liên kết thuộc nhiều hơn một hình thức quan hệ liên kết, người nộp thuế đánh dấu “x” vào các ô tương ứng.

D. Mục II. Các trường hợp được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:

- Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn kê khai hoặc miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số …../2020/NĐ-CP, họ đánh dấu “x” vào ô tương ứng ở cột (3).

- Trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai hoặc miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định số …../2020/NĐ-CP, họ chỉ đánh dấu vào ô tương ứng ở cột (3) và không cần kê khai các mục III và IV trong Phụ lục I kèm theo Nghị định số …../2020/NĐ-CP.

- Trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c của khoản 2 Điều 19 của Nghị định số …../2020/NĐ-CP, họ kê khai các mục III và IV theo hướng dẫn tương ứng ở các phần Đ.1 và E.

- Trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm b của khoản 2 Điều 19 của Nghị định số …../2020/NĐ-CP, họ kê khai theo hướng dẫn tương ứng ở các phần Đ.2 và E.

Đ. Mục III. Thông tin xác định giá giao dịch liên kết:

Đ.1. Trong trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c của khoản 2 Điều 19 của Nghị định số …../2020/NĐ-CP và đã kê khai đánh dấu (x) vào cột 3 tại dòng a hoặc dòng c chỉ tiêu miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị định số …../2020/NĐ-CP, thì họ thực hiện kê khai mục này như sau:

- Cột (3), (7) và (12): Thực hiện kê khai theo hướng dẫn tại phần Đ.2 của Phụ lục này.

- Cột (4), (5), (6), (8), (9), (10) và (11): Để trống không kê khai.

Đối với trường hợp người nộp thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a của khoản 2 Điều 19 Nghị định số …../2020/NĐ-CP, tổng giá trị của tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế được xác định bằng cách tính tổng giá trị tại Cột (3) cộng với Cột (7) của dòng chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết”.

Đ.2. Trong trường hợp người nộp thuế không thuộc trường hợp được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại điểm a hoặc điểm c của khoản 2 Điều 19 Nghị định số …../2020/NĐ-CP, kê khai như sau:

- Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động kinh doanh”:

+ Cột (3): Ghi tổng giá trị doanh thu bán ra cho các bên liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác (không bao gồm các khoản thu hộ).

+ Cột (7): Ghi tổng giá trị chi phí phải trả cho các bên liên kết và các bên độc lập, bao gồm: Chi phí hàng hóa và dịch vụ mua vào, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác (không bao gồm các khoản chi hộ).

+ Cột (4), (5), (6), (8), (9), (10), (11), (12) và (13): Để trống không kê khai.

- Chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết”:

+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với từng chỉ tiêu Hàng hóa và Dịch vụ.

- Các chỉ tiêu “Hàng hóa”:

+ Cột (3), (4), (7) và (8): Ghi tổng giá trị tại các ô tương ứng với các chỉ tiêu Hàng hóa hình thành tài sản cố định cộng với Hàng hóa không hình thành tài sản cố định.

- Các dòng chi tiết theo từng “Bên liên kết A”, “Bên liên kết B”,...:

+ Cột (3) và (7): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc bán tài sản cố định hoặc hàng hóa không phải là tài sản cố định của người nộp thuế với các bên liên kết theo giá trị ghi tại sổ kế toán.

+ Cột (4) và (8): Ghi tổng giá trị phát sinh từ mua hoặc bán tài sản cố định hoặc hàng hóa không phải là tài sản cố định của người nộp thuế với các bên liên kết được xác định theo phương pháp xác định giá giao dịch liên kết tương ứng.

- Cột (5) và (9): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số …../2020/NĐ-CP.

- Cột (11): Ghi lợi nhuận tăng do xác định lại theo giá giao dịch độc lập.

- Cột (12): Ghi lần lượt tổng giá trị thu hộ, tổng giá trị chi hộ, tổng giá trị doanh thu phân bổ cho cơ sở thường trú, tổng giá trị chi phí phân bổ cho cơ sở thường trú phát sinh trong kỳ tính thuế.

- Cột (13): Ghi theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số …../2020/NĐ-CP tương ứng với từng giao dịch thuộc phạm vi áp dụng APA và để trống các ô tương ứng với các dòng chỉ tiêu ghi số liệu tổng giá trị.

E. Mục IV. Kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết:

- Chỉ tiêu “Người nộp thuế đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA)”:

Người nộp thuế đánh dấu “x” vào ô “Có” nếu đã ký APA đơn phương, song phương hoặc đa phương với Cơ quan thuế Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế không ký APA với Cơ quan thuế, họ đánh dấu “x” vào ô “Không” và để trống không kê khai các chỉ tiêu tại Cột (4) bảng kết quả sản xuất kinh doanh ở mục này.

- Người nộp thuế chỉ phát sinh các khoản thu hoặc doanh thu với các bên độc lập chỉ kê khai tại Cột (6) của bảng kết quả sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phụ lục này.

1. Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ:

a) Trường hợp người nộp thuế đã kê khai đánh dấu (x) vào ô Cột 3 tại dòng 2a miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị định số …../2020/NĐ-CP, thực hiện kê khai như sau:

- Các chỉ tiêu tại các dòng (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1), (9.1.a), (9.1.b), (10), (11) và (12):

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi giá trị được xác định từ số liệu tại Báo cáo tài chính.

- Các chỉ tiêu tại các dòng (13), (14), (15), (15.1), (15.2), (15.3), (15.4), (15.5) và (16) xác định và tính toán theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 16 của Nghị định số …../2020/NĐ-CP.

- Chỉ tiêu tại dòng (17): Người nộp thuế để trống không kê khai.

b) Trường hợp người nộp thuế đã kê khai đánh dấu (x) vào ô Cột 3 tại dòng 2c miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị định số …../2020/NĐ-CP, thực hiện kê khai như sau:

- Các chỉ tiêu tại các dòng (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (8.1), (9), (9.1), (9.1.a), (9.1.b), (10), (11) và (12):

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột (6): Ghi giá trị được xác định từ số liệu tại Báo cáo tài chính.

- Các chỉ tiêu tại các dòng (13), (14), (15), (15.1), (15.2), (15.3), (15.4), (15.5) và (16) xác định và tính toán theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 16 của Nghị định số …../2020/NĐ-CP.

- Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”

+ Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuần tại các dòng chỉ tiêu (17.1), (17.2), (17.3), (17...) theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 của Nghị định số …../2020/NĐ-CP.

+ Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

+ Cột 6: Người nộp thuế kê khai giá trị Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuần đối với lĩnh vực hoạt động theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 của Nghị định số …../2020/NĐ-CP.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện kinh doanh nhiều hơn một lĩnh vực, họ sẽ kê khai riêng theo từng lĩnh vực.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện kinh doanh nhiều hơn một lĩnh vực mà không có sự phân loại riêng, họ sẽ kê khai theo lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận cao nhất.

c) Trong trường hợp người nộp thuế không được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a hoặc điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số …../2020/NĐ-CP, kê khai như sau:

- Chỉ tiêu "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ":

  + Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên liên kết xác định giá theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết ở Cột (3) và theo APA ở Cột (4).

  + Cột (5): Ghi tổng giá trị của các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các bên độc lập theo giá trị ghi tại sổ kế toán.

  + Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số …../2020/NĐ-CP.

  Các chỉ tiêu "Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu" và "Các khoản giảm trừ doanh thu": Người nộp thuế kê khai tương ứng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ và ghi theo hướng dẫn tương tự tại chỉ tiêu "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".

- Chỉ tiêu "Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ":

  + Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" trừ chỉ tiêu "Các khoản giảm trừ doanh thu".

- Chỉ tiêu "Giá vốn hàng bán":

  + Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết và bằng tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng với giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.

  + Cột (5): Ghi tổng giá trị của giá vốn hàng bán tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên độc lập và bằng tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng với giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.

  + Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số …../2020/NĐ-CP.

- Chỉ tiêu "Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ":

  + Cột (3), (4), (5) và (6): Có giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu "Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ" trừ chỉ tiêu "Giá vốn hàng bán".

- Chỉ tiêu "Chi phí bán hàng" và "Chi phí quản lý doanh nghiệp":

  + Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên kết bằng tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng với giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.

  + Cột (5): Ghi tổng giá trị của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên độc lập bằng tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết xác định theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA cộng với giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi tại sổ kế toán.

  + Cột (6): Ghi tổng giá trị được xác định theo công thức tính tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số …../2020/NĐ-CP.

- Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, người nộp thuế theo dõi hạch toán và ghi giá trị hạch toán, xác định riêng đối với chi phí từ bên liên kết thuộc phạm vi xác định giá theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA và giao dịch với các bên độc lập tương ứng với cột (3), (4) và (5). Trong trường hợp không xác định riêng được, người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất theo một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).

- Chỉ tiêu "Doanh thu hoạt động tài chính":

  + Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

  + Cột (6): Ghi tổng giá trị doanh thu hoạt động tài chính.

- Chỉ tiêu "Lãi tiền gửi và lãi cho vay": Ghi giá trị tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay tính vào doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ.

  + Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

  + Cột (6): Ghi tổng giá trị theo xác định tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, theo APA đối với giao dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.

- Chỉ tiêu "Chi phí tài chính":

  + Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

  + Cột (6): Ghi tổng giá trị chi phí hoạt động tài chính.

- Chỉ tiêu "Chi phí lãi tiền vay dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh": Ghi giá trị chi phí lãi vay tính vào chi phí tài chính trong kỳ.

  + Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

  + Cột (6): Ghi tổng giá trị theo xác định tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, theo APA đối với giao dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.

- Chỉ tiêu "Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ":

  + Cột (3), (4) và (5): Người nộp thuế để trống không kê khai.

  + Cột (6): Ghi tổng giá trị chi phí khấu hao đã tính vào chi phí trong kỳ và được xác định bằng tổng giá trị chi phí khấu hao đã tính vào giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Chỉ tiêu "Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ":

  + Cột (3), (4) và (5): Bỏ trống.

  + Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu "Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ", sau đó trừ đi giá trị của chỉ tiêu "Chi phí bán hàng" và "Chi phí quản lý doanh nghiệp", cộng thêm giá trị của chỉ tiêu "Doanh thu tài chính" và trừ đi giá trị của chỉ tiêu "Chi phí tài chính".

- Chỉ tiêu "Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính":

  + Cột (3), (4), (5) và (6): Bỏ trống.

  + Giá trị ghi tại cột (6) được xác định bằng giá trị tương ứng theo từng cột tại chỉ tiêu "Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ", sau đó trừ đi giá trị của chỉ tiêu "Chi phí bán hàng" và "Chi phí quản lý doanh nghiệp".

- Chỉ tiêu "Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ":

  + Cột (3), (4) và (5): Bỏ trống.

  + Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị của chỉ tiêu "Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh", sau đó cộng thêm giá trị của chỉ tiêu "Chi phí lãi vay" và trừ đi giá trị của chỉ tiêu "Lãi tiền gửi và lãi cho vay", sau đó cộng thêm giá trị của chỉ tiêu "Chi phí khấu hao".

- Chỉ tiêu "Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ":

  + Cột (3), (4) và (5): Bỏ trống.

  + Cột (6): Ghi giá trị tỷ lệ phần trăm bằng cách tính toán giá trị của chỉ tiêu "Chi phí lãi tiền vay" trừ đi giá trị của chỉ tiêu "Lãi tiền gửi và lãi cho vay", sau đó chia cho giá trị của chỉ tiêu "Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ".

- Chỉ tiêu "Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết":

  + Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng chỉ tiêu tương ứng với phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định số ...../2020/NĐ-CP.

  + Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết ở cột (3) và theo APA ở cột (4).

  + Cột (5) và (6): Bỏ trống.

Ví dụ:

- Người nộp thuế áp dụng phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần và sử dụng Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên tổng chi phí để xác định lợi nhuận thuần trong kỳ tính thuế. Tại cột (2) của chỉ tiêu (17.1), ghi "Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên tổng chi phí" và kê khai tỷ suất tương ứng theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết ở cột (3) và theo APA ở cột (4).

- Người nộp thuế sử dụng phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần và áp dụng Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên tổng chi phí đối với hoạt động sản xuất theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên doanh thu thuần đối với hoạt động phân phối. Tại cột (2) của chỉ tiêu (17.1) và (17.2), ghi "Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính trên tổng chi phí" và kê khai tỷ suất tương ứng tại cột (3) cho hoạt động sản xuất và tại cột (4) cho hoạt động phân phối.

- Trong trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều chức năng sản xuất, kinh doanh và có các tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết khác nhau, kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết được kê khai riêng biệt đối với mỗi chức năng sản xuất, kinh doanh.

2. Dành cho người nộp thuế trong lĩnh vực ngân hàng, tín dụng:

- Chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự”:

    + Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết không ký APA theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết ở cột (3), theo APA ở cột (4), và theo giá trị ghi sổ kế toán phát sinh với bên độc lập ở cột (5).

    + Cột (6): Ghi tổng giá trị được tính theo công thức tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số ………/2020/NĐ-CP.

- Chỉ tiêu “Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự”:

    + Cột (3) và (4): Ghi tổng giá trị chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự tương ứng với thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết, bằng tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA, cộng với giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi trong sổ kế toán.

    + Cột (5): Ghi tổng giá trị chi trả lãi và các khoản chi phí tương tự tương ứng với thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên độc lập, bằng tổng giá trị phát sinh với các bên liên kết theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và theo APA, cộng với giá trị giao dịch phát sinh với các bên độc lập ghi trong sổ kế toán.

    + Cột (6): Ghi tổng giá trị được tính theo công thức tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số ...../2020/NĐ-CP.

- Chỉ tiêu “Thu nhập lãi thuần”:

    Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự” trừ chỉ tiêu “Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự”.

- Chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động dịch vụ” và “Chi phí hoạt động dịch vụ”: Ghi tương tự như hướng dẫn ở chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự” và “Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự” tương ứng.

- Chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ”:

    Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng tại chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động dịch vụ” trừ chỉ tiêu “Chi phí hoạt động dịch vụ”.

- Các chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối”, “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh”, “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư”: Ghi theo hướng dẫn tương tự như chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự”.

- Chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động khác” và “Chi phí hoạt động khác”: Ghi tương tự như hướng dẫn ở chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự” và “Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự”.

- Chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác”:

    Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng tại chỉ tiêu “Thu nhập từ hoạt động khác” trừ chỉ tiêu “Chi phí hoạt động khác”.

- Chỉ tiêu “Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần” và “Chi phí hoạt động”: Ghi tương tự như hướng dẫn ở chỉ tiêu “Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự” và “Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự”.

- Chỉ tiêu “Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng”:

    + Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tương ứng với thu nhập và các khoản thu có tính chất là doanh thu ở cột (3), (4) và (5) được trích lập dự phòng.

    + Cột (6): Ghi tổng giá trị được tính theo công thức tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số .../2020/NĐ-CP.

- Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh, người nộp thuế hạch toán, xác định riêng tương ứng với từng khoản thu có tính chất là doanh thu ở các cột (3), (4), (5) và ghi giá trị được hạch toán, xác định riêng. Trong trường hợp không xác định riêng được, người nộp thuế có thể lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất dựa trên một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).

- Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận trước thuế”:

    + Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng tổng của giá trị tương ứng tại chỉ tiêu “Thu nhập lãi thuần”, “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ”, “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối”, “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh”, “Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư”, “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác”, “Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần” trừ chỉ tiêu “Chi phí hoạt động” và “Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng”.

- Chỉ tiêu: “Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh”:

    + Cột (3), (4), (5) và (6): Ghi giá trị bằng giá trị tương ứng tại chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận trước thuế” trừ chỉ tiêu “Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác”.

- Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”:

    + Cột (2): Ghi tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng chỉ tiêu (18.1), (18.2), (18.3) ... tương ứng với phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định số ……../2020/NĐ-CP.

    + Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận áp dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết ở cột (3) và theo APA ở cột (4).

+ Cột (5) và (6): Để trống.

3. Đối với các công ty chứng khoán:

a) Trong trường hợp người nộp thuế đã đánh dấu (x) vào Cột 3 tại dòng 2a Mục II Phụ lục I kèm theo Nghị định số ……./2020/NĐ-CP, thì thực hiện kê khai như sau:

- Các chỉ tiêu tại các dòng (1.1.a), (1.1.b), (1.1.c), (1.2), (1.3), (1.4), (1.5), (1.6), (1.7), (1.8), (1.9), (1.10), (1.11), (2.1.a), (2.1.b), (2.1.c), (2.2), (2.3), (2.4), (2.5), (2.6), (2.7), (2.8), (2.9), (2.10), (2.11), (2.12), (3.1), (3.2), (3.3), (3.4), (4.1), (4.2), (4.3), (4.4), (4.5), (5), (6), (7), và (10):

  + Cột (3), (4) và (5): Để trống.

  + Cột (6): Ghi giá trị từ Báo cáo tài chính.

- Chỉ tiêu tại dòng (15): Để trống.

b) Trong trường hợp người nộp thuế không được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số …../2020/NĐ-CP, thì thực hiện kê khai như sau:

- Các chỉ tiêu tại các dòng (1.1.a), (1.1.b), (1.1.c), (1.2), (1.3), (1.4), (1.5), (1.6), (1.7), (1.8), (1.9), (1.10), (1.11), (2.1.a), (2.1.b), (2.1.c), (2.2), (2.3), (2.4), (2.5), (2.6), (2.7), (2.8), (2.9), (2.10), (2.11), (2.12), (3.1), (3.2), (3.3), (3.4), (4.1), (4.2), (4.3), (4.4), (4.5), (5), (6) và (10):

  + Cột (3), (4) và (5): Ghi tổng giá trị thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự từ các bên liên kết không ký APA theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại cột (3), theo APA tại cột (4) và theo giá trị ghi sổ kế toán phát sinh với bên độc lập tại cột (5).

  + Cột (6): Ghi tổng giá trị được tính theo công thức tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số ...../2020/NĐ-CP.

- Đối với các chỉ tiêu chi phí phát sinh trong kỳ, người nộp thuế theo dõi và ghi giá trị hạch toán, xác định riêng đối với chi phí từ bên liên kết thuộc phạm vi xác định giá theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, theo APA và giao dịch với các bên độc lập tương ứng với cột (3), (4) và (5). Trong trường hợp không xác định riêng được, người nộp thuế lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp nhất theo một hoặc một số yếu tố như doanh thu, chi phí, tài sản, nhân lực hoặc yếu tố khác phù hợp với bản chất hoạt động và ghi giá trị chi phí phân bổ vào các ô tương ứng (3), (4) và (5).

- Chỉ tiêu “Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”:

  + Cột (3), (4) và (5): Để trống.

  + Cột (6): Ghi giá trị bằng giá trị chỉ tiêu “Kết quả hoạt động” cộng (+) chỉ tiêu “Tổng Chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ” trừ (-) “Tổng lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ” cộng (+) chỉ tiêu “Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”.

- Chỉ tiêu “Tỷ lệ chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ trên tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”:

  + Cột (3), (4) và (5): Để trống.

  + Cột (6): Ghi giá trị tỷ lệ phần trăm bằng (=) giá trị [chỉ tiêu “Tổng Chi phí lãi tiền vay” trừ (-) chỉ tiêu “Tổng lãi tiền gửi và lãi cho vay”] chia (:) giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ”.

- Chỉ tiêu “Tỷ suất lợi nhuận sử dụng xác định giá giao dịch liên kết”:

  + Cột (2): Ghi các tỷ suất lợi nhuận áp dụng để điều chỉnh, xác định giá giao dịch liên kết tại các dòng chỉ tiêu (15.1), (15.2), (15.3), ... tương ứng với phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định số ...../2020/NĐ-CP.

  + Cột (3) và (4): Ghi giá trị tỷ suất lợi nhuận áp dụng xác định giá giao dịch liên kết theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết tại cột (3) và theo APA tại cột (4).

  + Cột (5) và (6): Để trống.

 

4. Lưu ý khi lập tờ khai giao dịch liên kết

Khi lập tờ khai giao dịch liên kết, doanh nghiệp cần tuân thủ những lưu ý sau:

- Ghi chép đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin trong tờ khai, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật.

- Bảo quản hồ sơ chứng từ liên quan đến giao dịch liên kết một cách đầy đủ và chu đáo, giúp đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch của các giao dịch.

- Tuân thủ mọi quy định của pháp luật liên quan đến hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, đảm bảo sự tuân thủ và tránh phạt vi phạm pháp luật.

Bài viết liên quan: Xác định quan hệ liên kết của giao dịch liên kết như thế nào ? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Hướng dẫn lập tờ khai giao dịch liên kết chi tiết, chuẩn nhất. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!