Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tới Công ty Luật Minh Khuê, đối với trường hợp của bạn, chúng tôi xin đưa ra ý kiến như sau:

1. Cơ sở pháp lý.

Bộ luật lao động 2012.

2. Ý kiến tư vấn.

Như thông tin bạn cung cấp, người lao động tại công ty bạn đã tiến hành thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Hợp đồng lao động của người lao động đó là hợp đồng có xác định thời hạn, do đó căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 37 Bộ luật lao động 2012, người lao động sẽ phải thông báo trước ít nhất là 30 ngày cho người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, đối với trường hợp của bạn, ngay sau khi nộp đơn xin thôi việc thì người lao động đã tự ý nghỉ việc luôn mà không tiếp tục làm việc đến hết thời hạn báo trước theo quy định của pháp luật cũng như thông báo của phía công ty. Từ đó có thể xác định người lao động trong trường hợp này đã có hành vi tự ý nghỉ việc mà không có lý do chính đáng. 

Về việc ra quyết định thôi việc đối với người lao động này, quan điểm của chúng tôi bạn có thể xem xét để áp dụng hai hình thức sau đây:

Thứ nhất, nếu phía công ty đồng ý cho người lao động nghỉ việc luôn từ ngày 02/03/2018 thì công ty vẫn có thể ra quyết định thôi việc đối với người lao động từ ngày 02/03/2018. Trường hợp này, việc chấm dứt hợp đồng lao động được xác định là theo sự thỏa thuận của các bên.

Thứ hai, nếu công ty không đồng ý cho người lao động nghỉ việc luôn từ ngày 02/03/2018 thì như vậy, người lao động vẫn có trách nhiệm phải tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đến hết thời hạn báo trước theo quy định của pháp luật tức là đến ngày 30/02/2018. Nhưng do người lao động đã tự ý nghỉ việc từ ngày 02/03/2018 nên căn cứ Điều 41 Bộ luật lao động 2012, trường hợp này được xác định là người lao động đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này.

Ngoài ra, đối với trường hợp này người lao động đã có hành vi tự ý bỏ việc nên căn cứ khoản 3 Điều 126 Bộ luật lao động 2012, công ty bạn cũng có thể xem xét áp dụng biện pháp xử lý kỷ luật sa thải nếu thời gian mà người lao động đó tự ý bỏ việc đến 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng:

>> Xem thêm:  Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ? Mức bồi thường

Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:
3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi  số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Trường hợp nào thì được ký kết hợp đồng lao động mùa vụ ? Ký sai có bị xử phạt không ? Quy định ở đâu ?