1. Hướng dẫn mở trung tâm ngoại ngữ trực thuộc doanh nghiệp ?

Kính chào luật sư, Tôi có kế hoạch thành lập công ty tư nhân hoạt động về lĩnh vực giáo dục, và 1 trung tâm ngoại ngữ trực thuộc quản lí của công ty,, và đặt trụ sở tại TP Huế. Tôi có xem qua hướng dẫn hồ sơ của công ty luật Minh Khuê ở đây:
Xin luật sư cho biết, chi phí thành lập cty và trung tâm ngoại ngữ được tính như thế nào?
Xin chân thành cảm ơn Luật Sư.

>> Tư vấn thủ tục mở công ty và thành lập trung tâm ngoại ngữ, gọi:1900.6162

Trả lời:

Căn cứ quy định của Luật Giáo dục năm 2019 và Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học (Ban hành kèm theo Thông tư số Số: 21/2018/TT-BGDĐT

1. Điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ:

Theo quy định của pháp luật, tổ chức và cá nhân muốn thành lập trung tâm ngoại ngữ phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Về cơ sở vật chất:

- Số phòng học tối thiểu (tại 01 địa điểm ) Trung tâm ngoại ngữ, bồi dưỡng văn hóa là 7 phòng học và khu vực hành chính (phòng ghi danh; phòng Giám đốc, giáo viên,…).

.- Có sân bãi gửi xe.

- Có trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy theo quy định.

- Mỗi Trung tâm được phép hoạt động tại 01 (một) địa điểm chính, có thể có điểm phụ nếu đủ điều kiện và được Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm tra, cho phép.

2. Về đặt tên Trung tâm:

Theo điều 4 Thủ tục thành lập, cho phép thành lập, hoạt động, sáp nhập, chia tách, đình chỉ, giải thể và tên gọi của trung tâm ngoại ngữ, tin học

1. Thủ tục thành lập, cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học; thủ tục để trung tâm hoạt động; thủ tục sáp nhập, chia tách, đình chỉ, giải thể trung tâm thực hiện theo quy định của Chính phủ.

1. Thủ tục thành lập, cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học; thủ tục để trung tâm hoạt động; thủ tục sáp nhập, chia tách, đình chỉ, giải thể trung tâm thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Tên của trung tâm ngoại ngữ, tin học được đặt theo nguyên tắc sau:

a) Trung tâm ngoại ngữ, tin học + Tên riêng;

b) Tên riêng của trung tâm không được trùng với tên riêng của trung tâm đã thành lập trước đó; không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

2. Trung tâm ngoại ngữ, tin học có tên giao dịch bằng tiếng Việt và tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (hoặc bằng một ngôn ngữ nước ngoài thông dụng khác) với nội dung tương đương.

3. Tên của trung tâm ngoại ngữ, tin học được ghi trên quyết định thành lập trung tâm, con dấu, biển hiệu và các giấy tờ giao dịch của trung tâm.

- Đặt tên theo quy định : Trung tâm + Tên loại hình + Tên riêng.VD: Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học ABCD

3. Về Giám đốc Trung tâm :

"1. Giám đốc trung tâm là người trực tiếp quản lý, điều hành tổ chức, bộ máy và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động của trung tâm.
2. Giám đốc trung tâm là người đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Có nhân thân tốt;
b) Có năng lực quản lý;
c) Tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương (đối với giám đốc trung tâm ngoại ngữ).
Tốt nghiệp đại học tin học hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông (đối với giám đốc trung tâm tin học).
Đảm bảo một trong hai điều kiện quy định trên (đối với giám đốc trung tâm ngoại ngữ, tin học).
d) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
3. Giám đốc trung tâm được cấp có thẩm quyền thành lập trung tâm bổ nhiệm. Cấp có thẩm quyền cho phép thành lập trung tâm quyết định công nhận giám đốc (đối với trung tâm tư thục và trung tâm có vốn đầu tư nước ngoài). Nhiệm kỳ giám đốc trung tâm ngoại ngữ, tin học là 05 năm."

+ Hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ:

Theo điều 9 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học quy định như sau:

A/ Hồ sơ mở cơ sở :

1. Đơn xin mở Trung tâm ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng văn hóa :

- Giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty, doanh nghiệp đứng tên trong đơn xin mở Trung tâm.

- Đơn phải có xác nhận của Uûy ban Nhân dân phường (xã ) nơi Giám đốc thường trú hoặc cơ quan quản lý người đứng tên trong đơn.

- Có ý kiến của Phòng Giáo dục Đào tạo Quận, Huyện nơi mở Trung tâm.

- Đối với tổ chức, cá nhận có giấy phép hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư miễn xác nhận của UBND phường ( xã).

2. Đề án tổ chức và hoạt động

+ Mục đích

+ Phương hướng hoạt động :

- Kế hoạch chương trình giảng dạy (SGK, tài liệu, phân phối chương trình giảng dạy từng môn cụ thể – ghi rõ áp dụng chương trình nào?)

- Quy mô đào tạo- Cơ sở vật chất (phòng học, phòng chức năng, sân bãi); phương tiện, đồ dùng giảng dạy và quy mô phát triển.

- Tổ chức nhân sự :Giám đốc (tóm tắt lý lịch, quá trình công tác).Danh sách trích ngang giáo viên, kế toán, thủ quỹ (mẫu)Đối tượng và kế hoạch tuyển sinh.- Tài chính :Mức thu học phí (số tiền/khóa/tháng/môn/học sinh

- cụ thể từng đối tượng, cấp độ nếu mức học phí khác nhau ).Chi : lương giáo viên (60%), nhân viên, cơ sở vật chất quảng cáo, văn phòng phẩm, 1% quỹ điều tiết, thuế và các khoản chi khác (tính tỷ lệ %). Bản chiết tính học phí tính theo tỷ lệ % của 1 lớp/1 tháng (mẫu)+ Kiến nghị và cam kết

3. Hồ sơ của Giám đốc :

Theo quy định tại điều 23 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.

- Lý lịch có xác nhận của Uy ban Nhân dân phường, xã hoặc của cơ quan chủ quản.

- Bản sao văn bằng chuyên môn,văn bằng quản lý có chứng thực.

- Bản sao hộ khẩu thường trú tại Thành phố Hà Nội hoặc đăng ký tạm trú dài hạn có thị thực (đối với người nước ngoài).

4. Hồ sơ về cơ sở vật chất :

- Nếu mặt bằng của tổ chức hoặc cá nhân người đứng tên mở Trung tâm thì photo văn bản quyền sử dụng nhà, đất hoặc xác nhận của cơ quan chủ quản.

- Nếu mặt bằng thuê mướn của trường học phải do Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn trường ký hợp đồng và có ý kiến của Phòng Giáo dục Đào tạo (đối với trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ), của Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường Trung học phổ thông, trường trực thuộc Sở và các đơn vị khác ngoài ngành ).

- Nếu mặt bằng thuê mướn, hợp đồng của cơ quan, công ty ... phải do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý ký hợp đồng.

- Nếu mặt bằng thuê mướn, hợp đồng của tư nhân phải có công chứng Nhà nước.Nội dung Hợp đồng thuê mướn mặt bằng phải ghi rõ thời gian ít nhất từ 01 năm trở lên và nghĩa vụ nộp thuế nếu có .

5. Hồ sơ giáo viên, nhân viên kế toán :

- Lý lịch có xác nhận của ủy ban Nhân dân phường, xã hoặc cơ quan chủ quản.

- Văn bằng có chứng thực.

- Phiếu khám sức khỏe do Phòng khám khu vực hoặc bệnh viện cấp (Người đang trực tiếp làm việc trong các trường do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý được miễn trừ )

- Hợp đồng lao động : Theo mẫu của Bộ LĐ-TBXH (giao cho người lao động 01 bản)

2.3. Thủ tục :

Theo quy định tại điều 9, điều 13 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học

1- Thủ tục :

a. Sở Giáo dục và Đào tạo phát hành các văn bản liên quan cùng mẫu hồ sơ các loại; tiếp nhận - thẩm định hồ sơ, xác minh hiện trạng cơ sở vật chất nơi mở Trung tâm ngoại ngữ, tin học .

b. Các tổ chức, đơn vị có giấy phép đầu tư của Bộ KH và ĐT làm hồ sơ như mục a đăng ký hoạt động với Sở Giáo dục và Đào tạo.c. Các chi nhánh Trung tâm ngoại ngữ, tin học thuộc các Trường Đại học hoạt động ngoài khuôn viên Trường Đại học phải báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố.

2. Thời gian :

- Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ xét duyệt hồ sơ và ban hành quyết định thành lập Trung tâm kèm giấy phép dạy học. Hết thời hạn qui định, giấy phép được xét gia hạn tiếp nếu đủ điều kiện. Mỗi qúy Sở Giáo dục và Đào tạo xét duyệt mở Trung tâm 1 lần (trừ trường hợp có giấy phép đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư- giấy phép dạy học có thời hạn hoạt động là 02 năm.Các hồ sơ hội đủ điều kiện sẽ được thẩm định, xét duyệt và cấp quyết định, giấy phép dạy học cùng một lần.

Những điều cần lưu ý: Những quy định trên chỉ là điều kiện cần mang tính chất căn bản. Nếu bạn thực sự có nhu cầu vui lòng bố trí một lịch gặp trực tiếp với luật sư của công ty để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết hơn.

Tham khảo bài viết liên quan:

Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ thực hiện như thế nào ?

Cần những giấy tờ gì để làm thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ ?

Tư vấn và báo giá dịch vụ xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ

Dịch vụ thành lập hoạt động của trung tâm tin học, ngoại ngữ

Tư vấn thành lập trung tâm tư vấn du học, ngoại ngữ ?

Thủ tục trình tự làm Giấy phép kinh doanh cho Trung tâm ngoại ngữ

Thủ tục thành lập công ty tư vấn du học như thế nào?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

2. Điều kiện thành lập công ty kinh doanh hoạt động giáo dục, nghề nghiệp ?

Thưa luật sư! Tôi có câu hỏi xin tư vấn như sau: Tôi ở Bình Định, tôi có thành lập công ty cổ phần giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực - mã số thuế: 4101462248.
Công ty tôi chuyên liên kết với các trường tổ chức các khóa học ngắn hạn để cho các trường về dạy và cấp chứng chỉ cho cho sinh viên và người lao động có nhu cầu để bổ sung hồ sơ xin việc như: chứng chỉ báo chí, chứng chỉ quản trị văn phòng- văn thư lưu trữ, chứng chỉ hướng dẫn viên du lịch ( do trường đại học khoa học xã hội và nhân văn Tp. HCM dạy và cấp chứng chỉ, công ty tôi chỉ là nơi đứng ra tuyển sinh và tổ chức lớp tại Bình Định). Nhưng khi làm hồ sơ xin bên sở giáo dục và đào tạo Bình Định họ bảo công ty tôi không có chức năng và quyền hạn làm như thế, nên họ không cấp giấy phép hoạt động. Nhưng trên thực tế, tôi tìm hiểu đã có rất nhiều công ty đã và đang làm giống như bên tôi, như: Công ty cổ phần giáo dục Việt Nam, Công ty cổ phần giáo dục và công nghệ Việt, Công ty cổ phần giáo dục SJC.....
Vậy cho tôi hỏi, có căn cứ nào về mặt pháp lí hoặc quy định nào để tôi xin sở cấp phép cho tôi làm không ạ? Vì thực chất nhiều nơi họ vẫn làm đấy ạ. Mong luật sư tư vấn giúp tôi, mọi chi phí phát sinh tôi xin hoàn trả cho phía luật sư ạ ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào điều 51 Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014 có quy định như sau:

" Điều 51. Quyền của doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp

1. Được thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp để đào tạo nhân lực trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong doanh nghiệp và cho xã hội.

2. Được đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo thường xuyên theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 40 của Luật này cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp và lao động khác; được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo cho người khuyết tật vào học tập và làm việc cho doanh nghiệp.

3. Được phối hợp với các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp khác để tổ chức đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo thường xuyên.

4. Được tham gia xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo; tổ chức giảng dạy, hướng dẫn thực tập và đánh giá kết quả học tập của người học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

5. Các khoản chi cho hoạt động đào tạo nghề nghiệp của doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế"

Như vậy, theo quy định trên thì công ty cổ phần của bạn có thể xin Sở cấp phép để thực hiện việc liên kết các khóa đào tạo ngắn hạn với các trường khác.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, tư vấn thành lập công ty nhanh tại Hà Nội

3. Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ?

Luật Minh Khuê, xin tư vấn và hỗ trợ khách hàng về điều kiện và thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau:

Trả lời:

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên thì được quy định trong Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh như sau:

" Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và cácvăn bản hướng dẫn thi hành.

5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức."

Theo đó người thành lập phải chuẩn bị các hồ sơ sau:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu phụ lục I-2 ban hành kèm theo thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

- Điều lệ công ty

- Bản sao các giấy tờ tùy thân của chủ sở hữu đối với chủ sở hữu người thành lập là cá nhân, trường hợp là tổ chức thì phải có bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Danh sách người đại diện theo ủy quyền và các bản sao giấy tờ tùy thân.

Thưa luật sư, xin hỏi: Hiện tại em muốn thành lập công công ty TNHH một thành viên để kinh doanh về Thực Phẩm Chức Năng, công ty có thể hướng dẫn thủ tục và gửi báo giá giúp cho em được không ạ ? E cám ơn !

=> Về thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn thì bạn tham khảo hướng dẫn trên, trường hợp này của mình là kinh doanh về thực phẩm chức năng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh mình phải đáp ứng được các điều kiện sau:

- Cơ sở có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 26/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ Y tế.

- Sản phẩm thực phẩm chức năng phải được cấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm theo quy định tại Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.

- Trường hợp bạn có nhập khẩu thực phẩm chức năng từ nước ngoài về thì bạn phải đáp sứng được điều kiện sau: Các lô hàng thực phẩm chức năng nhập khẩu vào Việt Nam phải được kiểm tra tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp Thông báo lô hàng đạt chất lượng nhập khẩu (theo quy định tại Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm).

Xin luật sư giải đáp giúp tôi : Tôi và bạn tôi đang có ý định lập 1 công ty đầu tư dưới dạng quỹ đầu tư nhằm thu hút vốn bên ngoài đầu tư vào các công ty trên sàn chứng khoán vậy thủ tục thành lập là gì ?, dạng công ty là CTCP hay công ty TNHH . Tôi và bạn tôi không có bằng đại học thì có thành lập được không ? . Tôi xin cám ơn

=> Trường hợp này chỉ có hai người cùng góp vốn đầu tư thì chỉ có thể thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên mà không thể thành lập công ty cổ phần được.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập công ty

4. Thành lập công ty tư vấn du học ?

Chào luật sư! Hiện tại bên em muốn thành lập công ty tư vấn du học. Em muốn được tư vấn thủ tục cần thiết để thành lập công ty Chi phí cho toàn bộ dự kiến khoảng bao nhiêu?
Cảm ơn!

Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả Lời:

Theo Luật Giáo dục năm 2019 và Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập quy định như sau:

Về Thẩm quyền và điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học:

1. Sở Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học cho tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học.

2. Tổ chức dịch vụ tư vấn du học được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập theo quy định pháp luật;

b) Có trụ sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn du học;

c) Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm giải quyết các trường hợp rủi ro; có tiền ký quỹ tối thiểu 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại;

d) Người đứng đầu tổ chức dịch vụ tư vấn du học và nhân viên trực tiếp tư vấn du học phải có trình độ đại học trở lên, thông thạo ít nhất một ngoại ngữ, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.

3. Tổ chức dịch vụ tư vấn du học chỉ được phép hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn du học từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo danh sách các tổ chức dịch vụ tư vấn du học đã được chứng nhận đăng ký hoạt động để Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Về Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học bao gồm:

1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 05/2013;

2. Đề án hoạt động của tổ chức dịch vụ tư vấn du học có xác nhận của người đại diện theo pháp luật với những nội dung chủ yếu gồm: Mục tiêu, nội dung hoạt động; cơ sở vật chất; khả năng tài chính; trình độ, năng lực của người đứng đầu và các nhân viên trực tiếp tư vấn du học; khả năng khai thác và phát triển dịch vụ du học ở nước ngoài; luận chứng về khả năng hoạt động của tổ chức; kế hoạch thực hiện, các biện pháp tổ chức thực hiện; các phương án, quy trình tổ chức dịch vụ tư vấn du học; phương án giải quyết khi gặp vấn đề rủi ro;

3. Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đầu tư;

4. Lý lịch của người đứng đầu tổ chức hoạt động dịch vụ tư vấn du học có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 05/2013;

5. Danh sách trích ngang của nhân viên trực tiếp tư vấn du học bao gồm các thông tin chủ yếu sau đây: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, vị trí công việc sẽ đảm nhiệm tại tổ chức dịch vụ tư vấn du học;

6. Bản sao Giấy chứng nhận đã tham gia khóa bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học của người đứng đầu, người trực tiếp làm công việc tư vấn du học tại tổ chức dịch vụ tư vấn du học.

Về Trình tự, thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học:

1. Tổ chức dịch vụ tư vấn du học nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học theo quy định tại Điều 11 Quyết định 05/2013 tại Sở Giáo dục và Đào tạo nơi đặt trụ sở.

2. Trong thời gian 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 05/2013; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

5. Tư vấn về trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Luật Minh Khuê tư vấn về trình tự, thủ tục và hồ sơ thành lập công ty cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp năm 2020:

Tư vấn về trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Luật sư tư vấn:

+ Điều kiện đối với chủ thể thành lập công ty cổ phần:

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định Công ty cổ phần như sau:

“b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;”

Căn cứ khoản 1 Điều 120 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập như sau:

"Điều 120. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập; trường hợp này, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó."

Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập và không hạn chế số lượng tối đa; cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân. Ngoài ra, các thành viên sáng lập của công ty phải không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020. Cụ thể khoản 2 Điêu 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

"2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự."

Xét vào trong trường hợp của bạn, theo như thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi, bố của bạn và 2 người bạn của bố bạn đều được phép thành lập công ty cổ phần, tuy nhiên chỉ trong trường hợp cả 3 người đều không thuộc khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

+ Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

Căn cứ Điều 22 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần như sau:

"1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư."

+ Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần:

Căn cứ Điều 26 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau:

"Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử."

Như vậy, căn cứ vào quy định trên, đối với trường hợp của bạn, để bố của bạn và 2 người bạn của bố thành lập công ty cổ phần, trước hết 1 trong 3 người hoặc một người nào đó được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Theo Điều 13 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ có quy định về Cơ quan đăng ký doanh, theo đó, Cơ quan đăng ký kinh doanh ở cấp tỉnh sẽ là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Cơ quan đăng ký kinh doanh ở cấp huyện sẽ là Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định này. Ở trong trường hợp của bạn, bố bạn và 2 người bạn của bố sẽ nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sau khi nộp hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Tuy nhiên phải thỏa mãn các điều kiện tại khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh mới cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp. Nếu không thỏa mãn các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 27, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết lý do và yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Minh Khuê về Trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập công ty cổ phần. Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn bạn vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật Minh Khuê để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh