1. Tư vấn thành lập doanh nghiệp trọn gói

Chúng tôi luôn cam kết cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp với chất lượng và độ tin cậy cao nhất cùng các giải pháp sáng tạo, toàn diện cho các vấn đề của doanh nghiệp và luôn đề cao sự phối hợp chặt chẽ và có hiệu quả giữa các bộ phận nghiệp vụ trong công ty, nhằm phát huy tối đa các thế mạnh sẵn có về nguồn lực của công ty vì lợi ích của khách hàng.

>> Luật sư tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.1975

Tư vấn thành lập công ty chứng khoán

Tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Ảnh minh họa

1. Tư vấn thành lập doanh nghiệp:

Quyền thành lập doanh nghiệp:

- Đối tượng được thành lập doanh nghiệp;

- Đối tượng không được thành lập doanh nghiệp

Đặt tên doanh nghiệp:

- Tư vấn cách đặt tên doanh nghiệp đúng ý tưởng và đúng luật;

- Tư vấn cách đặt tên doanh nghiệp gắn liền với sự phát triển thương hiệu

Ngành nghề đăng ký kinh doanh:

- Ngành nghề được phép kinh doan;

- Ngành nghề kinh doanh có điều kiện

- Ngành nghề cấm kinh doanh

Vốn điều lệ:

- Tư vấn về mức vốn điều lệ phù hợp để thành lập doanh nghiệp;

- Tư vấn cụ thể về những ngành nghề đòi hỏi vốn pháp định

Nơi đăng ký kinh doanh:

- Đối với công ty, doanh nghiệp tư nhân;

- Đối với hộ kinh doanh cá thể

Hồ sơ đăng ký kinh doanh:

- Đơn đăng ký kinh doanh;

- Danh sách thành viên;

- Điều lệ;

- Các giấy tờ khác (nếu có)

2. Tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh :

- Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh;

- Đăng ký thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp;

- Đăng ký đổi tên doanh nghiệp;

- Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

- Đăng ký thay đổi vốn, thay đổi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Đăng ký thay đổi thành viên .....

3. Tư vấn thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện:

- Lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

- Lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố không phải là nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

4. Tư vấn giải thể, phá sản doanh nghiệp:

- Tư vấn các vấn đề liên quan và thủ tục giải thể doanh nghiệp;

- Tư vấn các vấn đề liên quan và thủ tục phá sản doanh nghiệp ;

5. Tư vấn mua, bán, sáp nhập doanh nghiệp:

- Tư vấn các điều kiện và thủ tục mua doanh nghiệ;

- Tư vấn các điều kiện và thủ tục bán doanh nghiệp;

- Cung cấp kế toán trưởng báo cáo thuế hàng tháng cho các doanh nghiệp

6. Dịch vụ hỗ trợ sau khi thành lập:

- Tư vấn đăng ký tên miền;

- Cài đặt email theo tên miền, và đăng bố cáo thành lập miễn phí cho các doanh nghiệp;

- Được tặng miễn phí một vị trí quảng cáo web trên trang https://luatminhkhue.vn/ , được Thiết kế logo, tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.

- Giới thiệu cho thuê văn phòng cho thuê ảo đặt trụ sở

7. Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật doanh nghiệp, gọi: 0986.386.648 (gặp Luật sư: Tô Thị Phương Dung để được tư vấn và báo giá dịch vụ cụ thể)

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý Khách! Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ luật sư tư vấn: Tư vấn xây dựng quy chế hoạt động cho doanh nghiệp;

2. Tư vấn thành lập công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, dịch vụ tư vấn tài chính và dịch vụ tư vấn khác phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

- Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, dịch vụ tư vấn tài chính và dịch vụ tư vấn khác phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

- Người hành nghề chứng khoán là người làm việc tại các vị trí chuyên môn trong công ty chứng khoán và có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán do Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp.

Điều kiện thành lập công ty chứng khoán, người hành nghề chứng khoán phải tuân thủ các quy định của Pháp luật Việt Nam hiện hành.

>> Luật sư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.1975

Những điều kiện, thủ tục cần và đủ để thành lập công ty chứng khoán

1- Điều kiện về cơ sở vật chất: (Điều 62 Luật chứng khoán, Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC về Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán).

- Có trụ sở đảm bảo yêu cầu, đảm bảo an ninh, an toàn theo quy định;

- Quyền sử dụng trụ sở công ty có thời hạn tối thiểu một năm, trong đó diện tích sàn giao dịch phục vụ Nhà đầu tư tối thiểu là 150m2; Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật hoạt động phục vụ kinh doanh, bao gồm: sàn giao dịch phục vụ khách hàng, trang thiết bị văn phòng, hệ thống máy tính cùng các phần mềm phục vụ hoạt động giao dịch chứng khoán, trang thông tin điện tử, bảng tin để công bố thông tin cho khách hàng, hệ thống kho, két bảo quản chứng khoán, tiền mặt, tài sản có giá trị khác và lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ giao dịch đối với công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán…

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy;

- Hệ thống an ninh, bảo vệ an toàn trụ sở làm việc của công ty.

2 - Điều kiện về vốn:

Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 1 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán;

a) Vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán, công ty chứng khoán có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh công tư chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là:

- Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam;

- Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam;

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam ( Phải có giấy phép bảo lãnh phát hành chứng khoán);

- Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam

b) Vốn đối với thể nhân và pháp nhân:

- Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ thực góp ban đầu của công ty CK, phần vốn góp ban đầu của các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập không được chuyển nhượng trong vòng 03 năm kể từ ngày được cấp phép thành lập và hoạt động; trừ trường hợp chuyển nhượng cho thành viên sáng lập khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và phù hợp với Điều lệ công ty.

+ Đối với thể nhân góp vốn:

- Thể nhân chỉ được phép sử dụng vốn của chính mình để góp vốn, không được sử dụng các nguồn vốn vay, nguồn vố uỷ thác đầu tư, vốn chiếm dụng từ các tổ chức tài chính; tín dụng; pháp nhân và thể nhân khác;

- Phải có xác nhận của ngân hàng, tổ chức tín dụng đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam về số tiền bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc các khoản tương đương tiền, các tài sản khác của thể nhân đó và các tài liệu chứng minh tài sản của thể nhân đó đủ khả năng thực hiện cam kết góp vốn thành lập công ty;

+ Đối với pháp nhân góp vốn:

- Vốn chủ sở hữu sau khi trừ đi các khoản đầu tư dài hạn phải lớn hơn số vốn góp theo cam kết

- Báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm cam kết góp vốn thành lập công ty chứng khoán phải được kiểm toán độc lập. Hiệu số giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tại thời điểm báo cáo tài chính năm gần nhất có kiểm toán tối thiểu bằng số vốn góp.

3. Điều kiện về hành nghề chứng khoán, người hành nghề chứng khoán: (Điều 81 Luật chứng khoán)

- Kinh doanh chứng khoán là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện vì vậy: Phảo có chứng chỉ hành nghề khi đăng ký kinh doanh.

- Người hành nghề chứng khoán là người làm việc tại các vị trí chuyên môn trong công ty chứng khoán và có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán do Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp.

Tiêu chuẩn Giám đốc, Phó giám đốc, Giám đốc chi nhánh công ty chứng khoán:

3.1- Điều kiện cần và đủ đối với Giám đốc (Tổng giám đốc):

a) Không phải là người đã từng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị phạt tù hoặc bị toà án tước quyền hành nghề theo quy định của pháp luật;

b) Chưa từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị phá sản, trừ trường hợp phá sản vì lý do bất khả kháng;

c) Trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc;

- Có bằng đại học hoặc trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, chứng khoán; kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán ít nhất hai năm kinh nghiệm quản lý điều hành tối đa 03 năm;

d) Đảm bảo đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động kinh doanh chứng khoán;

e) Có chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

f) Không phải là người đã từng bị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xử lý theo pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán trong vòng 03 năm gần nhất.

3.2 - Điều kiện đối với Phó giám đốc ( Phó Tổng giám đốc), Giám đốc điều hành chi nhánh công ty chứng khoán phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại điểm a, b, d, f, g đối với điều kiện quy định cho Giám đốc (Tổng giám đốc) nêu trên.

- Có bằng đại học hoặc trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, chứng khoán; kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý điều hành tối thiểu 01 năm;

3.3 - Điều kiện đối với người hành nghề chứng khoán trong công ty chứng khoán

- Người hành nghề chứng khoán không được:

a) Đồng thời làm việc cho một tổ chức khác có quan hệ về mặt sở hữu với công ty chứng khoán nơi mình làm việc;

b) Đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán khác;

c) Đồng thời làm Giám đốc ( Tổng giám đốc) của một tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc tổ chức niêm yết.

- Người hành nghề chứng khoán đang làm việc cho công ty chứng khoán chỉ được mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho mình (nếu có) tại công ty chứng khoán nơi mình làm việc.

- Người hành nghề chứng khoán không được sử dụng tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi không được khách hàng uỷ thác bằng văn bản.

- Người hành nghề chứng khoán phải tham gia các khoá tập huấn về văn bản pháp luật, hệ thống giao dịch, loại chứng khoán mới do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức.

4. Điều kiện về điều lệ công ty chứng khoán: ( Theo điều 22 Luật doanh nghiệp).

a) Các nội dung quy định tại điều 22 Luật doanh nghiệp).

1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.

2. Ngành, nghề kinh doanh.

3. Vốn điều lệ; cách thức tăng và giảm vốn điều lệ.

4. Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.

5. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với công ty cổ phần.

6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần.

7. Cơ cấu tổ chức quản lý.

8. Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

9. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.

10. Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên.

11. Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần.

12. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.

13. Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.

14. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

15. Họ, tên, chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.

16. Các nội dung khác do thành viên, cổ đông thoả thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

b) Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán không được trái pháp luật, Luật chứng khoán;

c) Các quy định về cấm và hạn chế đối với Công ty chứng khoán, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người hành nghề chứng khoán của công ty chứng khoán.

5. Điều kiện về Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán:

a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty kinh doanh chứng khoán có vốn góp trong nước bao gồm:

1 - Giấy đề nghị xin cấp phép thành lập và hoạt động;

2 - Bản thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, kèm theo hợp đồng nguyền tắc chứng minh quyền sử dụng phần diện tích làm trụ sở công ty;

3 - Biên bản họp cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập, Nghị quyết về việc thành lập công ty chứng khoán; Nghị quyết này phải bao gồm các nội dung sau: Nhất trí về việc thành lập công ty chứng khoán với các nội dung cụ thể về tên giao dịch bằng tiếng Việt, tiếng Anh, về các nghiệp vụ kinh doanh, vốn điều lệ, cơ cấu sở hữu, thông qua điều lệ; phương án kinh doanh và thành lập Ban trù bị hoặc cử người đại diện cổ đông sáng lập (thành viên sáng lập) thành lập công ty chứng khoán;

4 - Xác nhận của ngân hàng về mức vốn pháp định gửi tại tài khoản phong toả mở tại ngân hàng;

5 - Danh sách dự kiến Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán kèm theo bản sao Chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

6 - Danh sách cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập, cam kết góp vốn của các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập và của cổ đông, thành viên khác nắm giữ từ 5% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với pháp nhân.

7 - Tài liệu chứng minh năng lực tài chính và nguồn vốn góp của các cổ đông sáng lập thành viên sáng lập cụ thể như sau:

- Cổ đông, thành viên là thể nhân, phải có xác nhận về số dư của ngân hàng về số dư tiền gửi trên tài khoản hoặc xác nhận của tổ chức định giá về giá trị tài sản là bất động sản, chứng khoán và các tài sản khác của thể nhân đố kèm theo bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh quyền sở hữu các tài sản đó.

- Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất phải có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập của cổ đông sáng lập hoặc là thành viên sáng lập là pháp nhân tham gia góp vốn từ 10% trở lên vốn điều lệ đã góp của tổ chức đề nghị góp vốn;

8- Dự thảo Điều lệ công ty đã được cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập công ty chứng khoán thông qua;

9- Dự kiến phương án hoạt động kinh doanh trong 3 năm đầu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép, kèm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro theo quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước

b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán có vốn góp của bên nước ngoài gồm:

1- Các quy định như đối công ty chứng khoán có vốn góp trong nước;

2- Hợp đồng liên danh đối với các trường hợp thành lập công ty chứng khoán liên doanh hoặc cam kết góp vốn đối với trường hợp thành lập công ty chứng khoán có vốn góp của bên nước ngoài;

3- Trường hợp bên nước ngoài là pháp nhân, hồ sơ có thêm tài liệu: bản sao hợp lệ Điều lệ, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản pháp lý tương đương của pháp nhân do nước nguyên xứ cấp; quyết định về việc thành lập hoặc góp vốn thành lập công ty chứng khoán tại Việt Nam của cấp có thẩm quyền của pháp nhân nước ngoài; báo cáo tài chính có kiểm toán;

4- Tài liệu quy định tại mục 2 phải được lập thành 2 bản, 1 bản bằng tiếng Việt, 1 bản bằng tiếng Anh. Bộ hồ sơ bằng tiếng Anh phải được hợp pháp hoá lãnh sự và được cơ quan công chứng của Việt Nam xác nhận bản dịch;

5- Hồ sơ phải được lập thành 2 bản gốc có giá trị pháp lý như nhau gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Trên đây, là những điều kiện pháp lý cần và đủ cho một công ty chứng khoán được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành./.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh KHuê

3. Dịch vụ thành lập công ty dịch thuật trọn gói

Trong xu hướng toàn cầu hóa lĩnh vực dịch thuật (Biên dịch/Phiên dịch) là một trong những ngành nghề được cả xã hội coi trọng và có thu nhập cao. Để phát triển trong lĩnh vực biên dịch/phiên dịch việc thành lập công ty dịch thuật là yếu tố sống còn cho sự phát triển.

Công ty luật Minh Khuê sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong việc tư vấn thành lập công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch thuật:

1. Những thông tin khách hàng cần cung cấp

Tên công ty (đề nghị ghi đầy đủ, chính xác):Tên tiếng Việt, Tên tiếng Anh và Tên viết tắt.

Trụ sở chính của công ty. Địa chỉ, Số điện thoại, Số Fax, Email, Website

- Chức danh người đại diện theo pháp luật. (kèm theo bản poto công chứng của CMND hoặc hộ chiếu): Giám đốc hay Chủ tịch HĐQT, chủ tịch HĐTV.

Vốn điều lệ: Bằng số:..............................triệu đồng (Bằng chữ:.........................)

Ngành nghề đăng kí kinh doanh (Khách hàng liệt kê những ngành nghề mà mình dự định kinh doanh – Tham khảo Quyết định 10.2007)

Thông tin về thành viên công ty (Tất cả các thành viên foto công chứng CMND hoặc hộ chiếu) như: Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Dân tộc, Số CMND, Ngày cấp, Nơi cấp, Hộ khẩu thường trú: (Ghi rõ số nhà, phố, phường, quận, TP hoặc thôn, đội, xã, huyện, tỉnh); Chỗ ở hiện tại: (Ghi rõ số nhà, phố, phường, quận, TP hoặc thôn, đội, xã, huyện, tỉnh); Số vốn góp; chiếm tỷ lệ; tổng số vốn điều lệ.

Dịch vụ thành lập công ty dịch thuật

Dịch vụ thành lập công ty dịch thuật - Ảnh minh họa

2. Quy trình tư vấn thành lập doanh nghiệp:

- Tiếp nhận yêu cầu tư vấn thành lập doanh nghiệp của khách hàng bằng các hình thức như: qua Email, điện thoại, Fax…hoặc tư vấn trực tuyến qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900.1975.

- Gửi yêu cầu cung cấp thông tin, báo giá dịch vụ tư vấn và hợp đồng dự thảo.

- Tư vấn trực tiếp về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động thành lập doanh nghiệp;

- Ký kết hợp đồng và thực hiện công việc đại diện theo ủy quyền;

3. Nội dung tư vấn thành lập doanh nghiệp:

3.1 Tư vấn các vấn đề pháp lý trước khi thành lập doanh nghiệp:

Nhằm trang bị cho khách hàng những kiến thức cơ bản của pháp luật về:

+ Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp (Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân…) và các quy định của pháp luật đối với từng loại hình doanh nghiệp.

+ Tư vấn về đặt tên doanh nghiệp (Tra cứu khả năng đăng ký tên doanh nghiệp) và tư vấn về đăng ký bảo hộ và thiết kế logo (Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa);

+ Tư vấn lựa chọn ngành nghề đăng ký kinh doanh (phù hợp với quy định của pháp luật về việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh có điều kiện, ngành nghề yêu cầu chứng chỉ…);

+ Tư vấn về đăng ký thành viên/Cổ đông sáng lập phù hợp với Quy định của pháp luật và điều lệ hoạt động của công ty;

+ Tư vấn đăng ký vốn điều lệ/Vốn pháp định theo Quy định của Luật doanh nghiệp và quy định của luật chuyên ngành.

+ Tư vấn về tỷ lệ, phương thức góp vốn và các vấn đề khác liên quan

+ Tư vấn các vấn đề liên quan đến nội doanh nghiệp: Mô hình tổ chức và hoạt động, phương thức quản lý và điều hành, quyền và nghĩa vụ các cổ đông…;

+ Tư vấn pháp luật về thuế (Kê khai, quyết toán thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt…);

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp sẽ được hoàn thiện ngay sau khi tiếp nhận đầy đủ các thông tin chính xác và hợp pháp của khách hàng, bao gồm: Biên bản thỏa thuận trước khi thành lập doanh nghiệp giữa thành viên/cổ đông sáng lập; Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp; Danh sách thành viên/Cổ đông sáng lập của doanh nghiệp; Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp; Giấy ủy quyền của doanh nghiệp và các giấy tờ khác liên quan.

3.2. Thực hiện các công việc theo uỷ quyền:

Công ty luật Minh Khuê thực hiện công việc theo sự ủy quyền của khách hàng tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký thành lập doanh nghiệp với những nội dung công việc thực hiện cụ thể:

+ Soạn thảo hồ sơ theo yêu cầu;

+ Đại diện cho khách hàng nộp, rút, nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh;

+ Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;

+ Thay mặt khách hàng nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Nhân viên Công ty luật Minh Khuê sẽ cùng chủ doanh nghiệp có mặt tại Phòng ĐKKD để thực hiện công việc trên);

+ Tiến hành thủ tục nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan có thẩm quyền;

+ Nhận Giấy chứng nhận mẫu dấu và Dấu công ty (Nhân viên công ty luật Minh Khuê sẽ cùng người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có mặt tại Phòng ĐKKD để thực hiện công việc trên);

+ Tiến hành thủ tục đăng ký mã số thuế và mã số hải quan cho doanh nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.

Dịch vụ thành lập công ty dịch thuật trọn gói

Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp gọi số: 1900.1975

4. Tư vấn pháp luật sau khi thành lập doanh nghiệp:

Công ty luật Minh Khuê hỗ trợ và tư vấn cho Quý khách hàng cụ thể các vấn đề sau:

- Tư vấn pháp luật thường xuyên sau thành lập: Tư vấn về Quản trị doanh nghiệp; tư vấn thuế; tư vấn xây dựng phát triển thương hiệu…và mọi vấn đề pháp lý khách phát sinh trong quá trình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh.

+ Cung cấp miễn phí mọi văn bản pháp luật bằng tiếng việt và tiếng anh qua Email;

+ Soạn thảo hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: Điều lệ, Biên bản góp vốn thành lập công ty, bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật, Quyết định bổ nhiệm giám đốc, Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, Chứng nhận sở hữu cổ phần, Sổ cổ đông, Thông báo lập sổ cổ đông…;

5. Văn bản pháp luật về thành lập doanh nghiệp:

- Nghị định số 43/2010/NÐ-CP về đăng ký doanh nghiệp; (Văn bản thay thế: Nghị định số 78/2015/NĐ-CP)

- Thông tư số 14/2010/TT-BKH quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp (Thay thế bởi thông tư 01/2013/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp);

- Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;

- Quyết định số 337/QĐ-BKH về việc ban hành quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ luật sư liên quan: Tư vấn thành lập Công ty cổ phần tại Hà Nội;

4. Dịch vụ tư vấn đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân là một trong những dịch vụ tư vấn mà Công ty luật Minh Khuê hiện cung ứng cho Quý khách hàng , thông tin cụ thể như sau:

Dịch vụ tư vấn đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân

Luật sư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.1975

1. Trình tự thực hiện dịch vụ tư vấn thành lập thành lập Doanh nghiệp tư nhân:

- Ngay sau khi nhận được các yêu cầu của khách hàng về việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, Công ty luật Minh Khuê sẽ gửi các thông tin cơ bản về: Bảng giá dịch vụ thành lập công ty; Quy trình thành lập công ty; Hợp đồng dự thảo để Quý khách hàng qua Email để khách hàng tham khảo;

- Khách hàng cung cấp thông tin theo phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (mẫu MKLAW FIRM soạn thảo);

- Công ty luật Minh Khuê sẽ gửi thư tư vấn trực tiếp qua email về các thông tin pháp lý mà khách hàng đã cung cấp;

- Sau khi thống nhất được các nội dung cơ bản về việc thành lập công ty Chúng tôi sẽ đặt lịch gặp gỡ tư vấn trực tiếp tại văn phòng hoặc theo yêu cầu của Quý khách;

- Soạn thảo hồ sơ thành lập theo yêu cầu khách hàng;

- Cử nhân viên tiến hành các thủ tục theo quy định trong hợp đồng hai bên đã ký kết;

2. Cách thức thực hiện việc tư vấn thành lập công ty: Hồ sơ sau khi được hoàn thiện sẽ được chúng tôi tiến hành việc đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp.

2. Bản sao Giấy CMND còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của chủ doanh nghiệp;

2. Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện:

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).

- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Chủ doanh nghiệp/Giám đốc và/hoặc các cá nhân khác tương ứng theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

- Giấy uỷ quyền của người đi nộp hồ sơ trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đăng ký.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

4. Nhận và trả kết quả:

Nhân viên của Công ty luật Minh Khuê tiến hành nhận kết quả và bàn giao kết quả theo đúng yêu cầu của Quý khách hàng đã được ghi nhận trên hợp đồng dịch vụ pháp lý giữa hai bên.

5. Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật doanh nghiệp: 1900.1975

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê