1. Thành phần, số lượng hồ sơ thực hiện đăng ký tạm trú thực hiện tại Công an cấp xã

* Đối với việc đăng ký tạm trú, hồ sơ cần bao gồm các thành phần sau:

   - Một tờ khai thông tin cư trú được điều chỉnh (theo Mẫu CT01 được ban hành cùng với Thông tư số 66/2023/TT-BCA). Trong trường hợp người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên, tờ khai này phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ khi đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

   - Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Nếu thông tin này đã được cơ quan đăng ký cư trú kết nối và chia sẻ từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hoặc nếu giấy tờ đã được chứng minh bằng bản điện tử qua dịch vụ công khác, thì cơ quan đăng ký cư trú sẽ tự kiểm tra và xác minh, không yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ chứng minh.

   - Trong trường hợp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, hoặc cho ở nhờ nhà ở, không yêu cầu việc công chứng hoặc chứng thực của văn bản đó.

* Đối với việc đăng ký tạm trú tại nơi đơn vị đóng quân trong Công an nhân dân hoặc Quân đội nhân dân (bao gồm các đơn vị đóng quân và nhà ở công vụ), hồ sơ cần bao gồm:

   - Một tờ khai thông tin cư trú điều chỉnh (theo Mẫu CT01 được ban hành cùng với Thông tư số 66/2023/TT-BCA).

   - Đối với Công an nhân dân: Giấy giới thiệu từ Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp, ghi rõ nội dung để thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú và cung cấp chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ (ký tên, đóng dấu).

   - Đối với Quân đội nhân dân: Giấy giới thiệu đăng ký tạm trú từ đơn vị cấp trung đoàn và cao hơn.

* Đối với việc đăng ký tạm trú theo danh sách, hồ sơ cần bao gồm:

   - Một tờ khai thông tin cư trú điều chỉnh (cho từng người) (theo Mẫu CT01 được ban hành cùng với Thông tư số 66/2023/TT-BCA).

   - Một văn bản đề nghị đăng ký tạm trú, cung cấp thông tin chi tiết về chỗ ở hợp pháp kèm theo danh sách người tạm trú. Danh sách này bao gồm các thông tin cơ bản của mỗi người: họ, tên đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số chứng minh nhân dân và thời hạn tạm trú.

 

2. Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú thực hiện tại Công an cấp xã?

Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Sau đó, cá nhân hoặc tổ chức nộp hồ sơ tại Công an cấp xã.

Bước 3: Cơ quan đăng ký cư trú sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú sẽ thực hiện các bước sau:

  + Kiểm tra tính pháp lý và nội dung của hồ sơ.

  + Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan sẽ tiếp nhận và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ cùng với hẹn trả kết quả (theo Mẫu CT04 đi kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.

  + Trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ, cơ quan sẽ hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cung cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (theo Mẫu CT05 đi kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.

  + Nếu hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan sẽ từ chối và cung cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (theo Mẫu CT06 đi kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.

Bước 4: Người đăng ký tiến hành nộp lệ phí đăng ký tạm trú theo quy định.

Bước 5: Cuối cùng, dựa trên ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, người đăng ký sẽ đến nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

Cách thức thực hiện:

- Cá nhân hoặc tổ chức có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an cấp xã.

- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến thông qua các kênh cung cấp dịch vụ công trực tuyến như: Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Công an, ứng dụng VNeID hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác theo quy định của pháp luật.

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần trong giờ hành chính (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ thẩm định và cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Sau đó, cơ quan sẽ thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú (theo Mẫu CT08 đi kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA).

- Trong trường hợp từ chối điều chỉnh, cơ quan sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do (theo Mẫu CT06 đi kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA).

 

3. Lưu ý việc nộp hồ sơ đăng ký cư trú

- Đối với việc nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú, người yêu cầu đăng ký cư trú có thể cung cấp bản sao giấy tờ, tài liệu được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ được cấp từ sổ gốc, hoặc bản quét, bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ, tài liệu để đối chiếu. Trong trường hợp người yêu cầu đăng ký cư trú nộp bản quét hoặc bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ để đối chiếu, người tiếp nhận phải kiểm tra, đối chiếu bản quét, bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đó.

- Đối với việc thực hiện đăng ký cư trú trực tuyến, người yêu cầu phải khai báo thông tin theo biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn và đăng tải bản quét hoặc bản chụp giấy tờ, tài liệu hợp lệ (không bắt buộc phải công chứng, chứng thực, ký số hoặc xác thực bằng hình thức khác) hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trong trường hợp công dân đăng tải bản quét hoặc bản chụp giấy tờ, tài liệu mà không được ký số hoặc xác thực bằng hình thức khác, cơ quan đăng ký cư trú tiến hành kiểm tra, xác minh để giải quyết thủ tục về cư trú; công dân có trách nhiệm xuất trình giấy tờ, tài liệu đã đăng tải để cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, đối chiếu và ghi nhận tính chính xác vào biên bản xác minh. Cơ quan đăng ký cư trú không yêu cầu công dân nộp để lưu trữ giấy tờ đó.

- Bản quét hoặc bản chụp giấy tờ từ thiết bị điện tử phải đảm bảo rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung và được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt theo quy định nếu là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

- Trong trường hợp thông tin giấy tờ chứng minh điều kiện đăng ký cư trú đã được chia sẻ và khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan đăng ký cư trú không yêu cầu công dân nộp hoặc xuất trình giấy tờ đó để giải quyết đăng ký cư trú.

 

4. Lệ phí đăng ký tạm trú thực hiện tại Công an cấp xã

* Đăng ký tạm trú (cá nhân, hộ gia đình):

  - Nộp hồ sơ trực tiếp: 15.000 đồng/lần đăng ký.

  - Nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 7.000 đồng/lần đăng ký.

* Đăng ký tạm trú theo danh sách:

  - Nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/người/lần đăng ký.

  - Nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 5.000 đồng/người/lần đăng ký.

* Công dân được miễn phí theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 phải xuất trình giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn trừ. Trong trường hợp thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Bài viết liên quan: Không đăng ký tạm trú thì người thuê nhà trọ hay chủ nhà trọ sẽ bị phạt? 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú thực hiện tại Công an cấp xã? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn, Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!