1. Mẫu đơn khởi kiện

Trong thực tiễn hiện nay, việc Công dân nộp đơn khởi kiện tới Tòa án không hiếm gặp, có thể là khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, hôn nhân, tranh chấp lao động, tranh chấp hợp đồng,... Tuy nhiên, không phải công dân nào cũng biết rõ về nội dung đơn khởi kiện trình bày như thế nào là đúng theo quy định của pháp luật? Làm sao để được Tòa án tiếp nhận đơn khởi kiện của mình? Chính vì vậy, trong bài viết này, Công ty Luật TNHH Minh Khuê cung cấp đến khách hàng mẫu đơn khởi kiện để khách hàng tham khảo, áp dụng vào trường hợp của mình để giải quyết:

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

--------------------------------------------------------------------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……(1), ngày….. tháng …… năm…….


ĐƠN KHỞI KIỆN

về việc .....

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)..............................................................................................................

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình bản mới nhất do tòa án phát hành năm 2020

Họ và tên người khởi kiện: (3)............................................................................................................

CMND/CCCD số:.................................................................................................................................

Địa chỉ: (4) ..........................................................................................................................................

Họ và tên người có quyền và lợi ích được bảo vệ (nếu có) (5) ...........................................................

Địa chỉ: (6) ...........................................................................................................................................

Họ và tên người bị kiện: (7) ................................................................................................................

CMND/CCCD số:.................................................................................................................................

Địa chỉ: (8) ..........................................................................................................................................

Họ và tên người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)...........................................................

Địa chỉ: (10) .......................................................................................................................................

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn


NỘI DUNG KHỞI KIỆN

Yêu cầu Toà án giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (11).......................................................................................................................................................

Họ và tên người làm chứng (nếu có) (12)...........................................................................................

Địa chỉ: (13) .......................................................................................................................................

CMND/CCCD số:.................................................................................................................................

Những tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)

1...........................................................................................................................................................

2...........................................................................................................................................................

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)

...........................................................................................................................................................

Người khởi kiện (16)



Hướng dẫn sử dụng mẫu:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Thành phố Hồ Chí Minh, ngày….. tháng ….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi họ và tên; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng

(5), (7) và (9) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8) và (10) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên quan.

(12) và (13) Ghi họ và tên, địa chỉ nơi người làm chứng cư trú (thôn, xã, huyện, tỉnh), nếu là nơi làm việc, thì ghi địa chỉ nơi người đó làm việc (ví dụ: Nguyễn Văn A, công tác tại Công ty B, trụ sở làm việc tại số …phố…quận…TP Hà Nội).

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu gì và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …)

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…)

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

Thưa luật sư, Cha mẹ chết không để lại đi chúc khởi kiện năm 2003 đến nay tòa đình chỉ vì nguyên đơn không cung cấp được Địa chỉ Đồng thừa kế nước ngoài có cách nào giải quyết vì người em muốn độc chiếm để ở không?

=> Trường hợp này bạn phải yêu cầu cơ quan điều tra địa chỉ của người kia hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích với người đó. Lúc này nghĩa vụ chỉ còn tồn tại với những người ở Việt Nam, không cần thiết phải cung cấp địa chỉ của người kia.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hướng dẫn về các hình thức tư vấn pháp luật tại công ty Luật Minh Khuê ?

2. Thủ tục xin đăng kí Quyền sử dụng đất

Xin quý Luật sư vui lòng tư vấn giúp tôi: nguyên ba mẹ tôi mất nay gia đình tôi làm lại thủ tục cấp đổi chủ sở hữu ( diện thừa kế ), đã hoàn tất hồ sơ và đã có Biên nhận hồ sơ ( từ tháng 7/ 2010 ), hẹn 45 ngày sau sẽ có sổ đó . Nhưng mấy năm nay gia đình tôi đi từ Phường rồi lân thị xã để nhận sổ luôn được trả lời là chưa cò. đến nay lại trả lời là mất hồ sơ rồi. Gia đình tôi rất bức xúc với sự việc này. Xin Luật sư chỉ giúp: - Thủ tục người dân nộp lân để xin đăng kí Quyền sử dụng đất ( cấp đổi ) thì có thể mất được không? - Bây giờ gia đình tôi phải làm sao? Xin luật sư chỉ giúp, chúng tôi phải đi đến những cơ quan nào để xin được cứu giúp. Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, thời hạn giải quyết yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là không quá 15 ngày. Trong thời gian giải quyết yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu trong hồ sơ của bạn còn thiếu loại giấy tờ nào thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm hướng dẫn bạn làm lại, làm đúng, làm đủ, đồng thời cơ quan này còn có trách nhiệm hướng dẫn bạn về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính khi đăng ký quyền sử dụng đất.

Nếu mảnh đất của bạn cần phải xác minh , đo đạc lại thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày .

Do đó, việc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 6 năm không có trả lời cho bạn và đến nay thông báo là làm mất hồ sơ của gia đình bạn là đã vi phạm quy định của luật đất đai năm 2013 ,

Trong trường hợp này, bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện, nơi quản lý của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, yêu cầu được giải quyết vụ việc .

3. Có được đòi lại tiền cọc hay không?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình ông Lâm hiện đang ở tại căn nhà của bà Sơn được thừa kế từ cha mẹ. Bà Sơn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm 2004. Tháng 5/2015, bà Sơn ủy quyền cho ông Lâm sử dụng căn nhà. Tháng 12/2015, bà Hoa muốn mua căn nhà này nên đã đặt cọc trước số tiền là 50 triệu đồng với ông Lâm. Hai bên dự định sẽ ký hợp đồng mua bán vào tháng 3/2016. Tuy nhiên sau đó vì không yên tâm với hợp đồng ủy quyền, cho rằng ông Lâm thực ra không phải là chủ sử dụng đất nên bà Hoa không muốn làm hợp đồng mua bán nữa và đòi lại số tiền cọc 50 triệu đồng. Hỏi: 1. Hợp đồng ủy quyền giữa bà Sơn - ông Lâm, hợp đồng đặt cọc và hợp đồng mua bán giữa ông Lâm – bà Hoa có là các hợp đồng hợp pháp không? 2. Bà Hoa có thể đòi lại số tiền cọc 50 triệu đồng hay không?

Theo quy định của bộ luật dân sự 2015 , thì khi ông Lâm và bà Sơn xác lập hợp đồng ủy quyền thì cần phải căn cứ vào các tình tiết :

1. Hợp đồng ủy quyền này có được công chứng hoặc chứng thực không ? , nếu có thì hợp đồng này mới có hiệu lực về mặt pháp luật , nếu không thì người chủ mảnh đất có quyền yêu cầu tuyên hợp dồng ủy quyền này là vô hiệu . Theo đó hai bên phải trả lại cho nhau những gì đã nhận của nhau và hợp đồng đặt cọc mua bán đất gữa ông Lâm và bà Hoa cũng sẽ bị tuyên vô hiệu theo do ông Lâm không phải là người có thẩm quyền mua đất, theo đó , bà Hoa sẽ được nhận lại phần tiền cọc của mình và có thể có quyền phạt cọc, mức phạt do các bên thỏa thuận.

2. Giả sử hợp đồng này đã đám bảo về mặt hình thức , nhưng nội dung các công việc được bà Sơn ủy quyền cho ông Lâm là gì , trong đó có việc đại diện cho bà Sơn bán nhà không ? nếu có thì ông Lâm được phép bán nhà , nếu không thì ông Lâm không có quyền bán nhà .

>> Xem thêm:  Mẫu đơn khởi kiện cập nhật mới nhất năm 2020 và hướng dẫn cách viết đơn khởi kiện

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

4. Hạn mức cấp quyền sự dụng đất?

Thưa luật sư, Gia đình tôi hiện có 4 anh em, sống trong một mảnh đất có diện tích là 416m2 mà bố mẹ để lại. Nguồn gốc đất của bố mẹ tôi có từ năm 1976 (có giấy chứng nhận của ủy ban nhân dân xã lúc bấy giờ, giấy mua bán đất đai và hoa màu năm 1976). Hiện nay bố mẹ tôi đã mất, trước khi mất bố mẹ tôi đã làm thủ tục phân chia di sản thừa kế cho cả 4 người con (có trích lục bản đồ). Trong thời gian còn sống bố mẹ tôi đã đề nghị cơ quan có thẩm quyền phân chia cho các con, và đã được địa chính phường đo đạc và lên trích lục. Lúc đó gia đình mới có hai anh xây dựng gia đình thì bố tôi phân cho hai người anh hai thửa, còn lại thửa đất của hai em vì chưa xây dựng gia đình thì được gộp lại thành một thửa. Xin luật sư cho tôi hỏi bây giờ chúng tôi xin cấp quyền sử dụng đất cho 4 anh em thì hạn mức sử dụng đất của từng người là bao nhiêu? Xin trân trọng cảm ơn!

=> Theo như thông tin bạn cung cấp, diện tích đất là 416m2 do bố mẹ để lại, bây giờ chia đều cho bốn anh em bạn thì hạn mức mỗi người sẽ là 104m2. Tuy nhiên, bạn không cung cấp đầy đủ thông tin là hiện nay bạn đang ở đâu, diện tích đất ở địa phương nào để chúng tôi có thể tư vấn cụ thể cho bạn. Bởi ở từng địa phương, hạn mức tối thiểu để đủ điều kiện tách đất là khác nhau.

Trong trường hợp hạn mức tối thiểu để tách đất ở địa phương bạn nhỏ hơn 104m2 thì anh em bạn có thể làm thủ tục tách đất. Ngược lại, không đủ diện tích tối thiểu thì anh em bạn không thể tách đất đều cho mỗi người 104m2 mà có thể tách thành hai hoặc ba mảnh đất để đủ diện tích tối thiểu tách đất.

5. Có được đòi lại đất đã bán hay không?

Thưa Luật sư, tôi có vấn đề cần hỏi như sau: Năm 2009, gia đình tôi có mua 1 mảnh đất thuộc diện bồi thường tái định cư. Vì còn nợ tiền đất nên chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng. Do đó, tôi và bên bán có làm 1 hợp đồng ủy quyền cho tôi được toàn quyền quyết định trong việc xin cấp giấy chứng nhận hoặc sang tên cho bên thứ 3. (Ngoài ra còn có giấy xác nhận của bên bán cho phép tôi được toàn quyền quyết định mảnh đất đó, có xác thực của địa phương; cùng với giấy nhận tiền bán đất viết tay có điểm chỉ của bên bán). Đến năm 2016, tôi có khả năng trả tiền nợ đất nên muốn làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng. Lúc này, tôi được biết bên bán đất cho tôi đã không còn nữa khiến cho việc xin cấp giấy chứng nhận đất đứng tên tôi là quá mức khó khăn do liên quan đến vấn đề thừa kế của bên bán (xác định những người thừa kế của bên bán trên giấy chứng nhận rồi mới sang tên của tôi). Vậy, nếu những người thừa kế của bên bán không muốn làm các thủ tục này để sang tên tôi thì lẽ nào tôi không có cách gì để được sang tên của mình trên mảnh đất đó và sẽ mất trắng số tiền đã trả cho bên bán??? Xin Luật sư tư vấn giúp! Trân trọng cảm ơn!

=> Theo như thông tin bạn cung cấp, trước đây chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên bạn và bên bán mới lập một hợp đồng ủy quyền cho bạn được toàn quyền quyết định trong việc xin cấp giấy chứng nhận hoặc sang tên cho bên thứ ba. Tuy nhiên, hiện nay người ký hợp đồng ủy quyền với bạn đã chết rồi. Do đó, hợp đồng ủy quyền của bạn cũng chấm dứt kể từ thời điểm người này chết, căn cứ Điều 140 Bộ luật dân sự năm 2015.

Song, ngoài hợp đồng ủy quyền bạn còn cógiấy xác nhận của bên bán cho phép được toàn quyền quyết định mảnh đất đó, có xác thực của địa phương cùng với giấy nhận tiền bán đất viết tay có điểm chỉ của bên bán, bản chất cũng là hợp đồng uỷ quyền do đó hợp đồng này cũng không còn giá trị kể từ thời điểm người này chết.

Tuy nhiên, việc lập hợp đồng uỷ quyền thực chất là che giấu cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước do đó hợp đồng uỷ quyền này sẽ bị tuyên vô hiệu theo quy định tại Điều 124 Bộ luật Dân sự năm 2015 cụ thể:

Điều 124. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

1. Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.

2. Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.

Thời hiệu tuyên bố giao dịch vô hiệu áp dụng theo quy định tại Điều 132 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì đối với giao dịch giả tạo, thời hiệu tuyên bố vô hiệu không hạn chế.

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình bà nội tôi thuộc diện giải phóng mặt bằng để làm cầu đường. Bố tôi là con trưởng. Nay bà nội tôi đã mất, ban giải phóng mặt bằng lại cấp mảnh đất đền bù đứng tên sổ đỏ là bác gái ở cùng bà từ nhỏ- bác gái tôi không lập gia đình. Mảnh đất trước kia đứng tên bà nội tôi. Bà nội tôi có 7 người con đều đang còn sống. Xin hỏi ban giải phóng làm vậy có đúng không? Gia đình chúng tôi phải làm thế nào?

=> Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì sau khi bà nội bạn mất, nếu không có di chúc thì những di sản thừa kế sẽ được phân chia theo pháp luật.

>> Xem thêm:  Tháo dỡ rào cản về chế độ sở hữu đất đai ?

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Như vậy, sau khi bà nội bạn mất thì phần di sản bà để lại sẽ chia đều cho 07 người con của bà, cơ quan có thẩm quyền chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên mình bác gái bạn khi có sự đồng ý của 06 người còn lại. Nếu những người còn lại không đồng ý thì việc ban giải phóng mặt bằng lại cấp mảnh đất đền bù đứng tên sổ đỏ là bác gái ở cùng bà từ nhỏ là không đúng theo quy định của pháp luật.

Gia đình bạn có thể làm đơn yêu cầu khiếu nại lên Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất yêu cầu thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) do cấp sai chủ thể. Nếu Ủy ban cấp xã không giải quyết thì bạn có thể khiếu nại lên Ủy ban nhân dân cấp huyện, nếu cấp huyện không giải quyết được bạn có quyền khiếu nại lên cấp tỉnh hoặc khởi kiện ra Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về mẫu đơn khởi kiện. Trường hợp trong mẫu đơn khởi kiện trên có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung đơn khởi kiện khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

-------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

2. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

>> Xem thêm:  Tư vấn luật hành chính miễn phí qua tổng đài: 1900.6162

3. Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

4. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng;

7. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;

8. Dịch vụ luật sư tư vấn trực tuyến qua tổng đài 1900.6162;

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại