1. Khách du lịch nước ngoài có được hoàn thuế giá trị gia tăng ?

Kính chào Luật Minh Khuê! Tôi có một người bạn nước ngoài đến Việt Nam du lịch và mua một số hàng hóa là quần áo tại Việt Nam (chịu thuế 10%, có hóa đơn GTGT). Vậy, khi bạn tôi xuất cảnh có được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa đó không ?
Trân trọng cảm ơn!

Luật Sư trả lời:

Theo quy định tại khoản 8 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC về thuế GTGT:

"Điều 18. Đối tượng và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng

Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh. Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh."

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 72/2014/TT-BTC về hoàn thuế GTGT đối với người nước ngoài mang theo khi xuất cảnh, để được hoàn thuế GTGT, hàng hóa cần phải đáp ứng các điều kiện (Điều 11 Thông tư 72/2014/TT-BTC) như sau:

- Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu; Danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép của Bộ Công thương hoặc Danh mục hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành

- Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

- Hàng hóa không thuộc đối tượng cấm đưa lên tàu ba

- Hàng hóa không thuộc các mặt hàng được hoàn thuế giá trị gia tăng của người nước ngoài đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam

- Hàng hóa mua tại Việt Nam, có hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế được lập trong thời gian tối đa 60 (sáu mươi) ngày tính đến ngày người nước ngoài xuất cảnh

- Trị giá hàng hóa ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế mua tại 01 (một) cửa hàng trong 01 (một) ngày (kể cả cộng gộp nhiều hóa đơn mua hàng trong cùng 01 ngày tại 01 cửa hàng) tối thiểu từ 02 (hai) triệu đồng trở lên.

Như vậy, nếu trị giá thanh toán trên những hóa đơn mua quần áo của bạn từ 02 triệu đồng trở lên mới được xem xét để hoàn thuế GTGT. Để được hoàn thuế GTGT, bạn thực hiện tại thủ tục hoàn thuế tại các khu vực hoàn thuế GTGT theo quy định trước khi xuất cảnh.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư 72/2014/TT-BTC:

"Điều 19. Xuất trình, kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai và hàng hóa

1. Người nước ngoài xuất trình cho cơ quan hải quan tại quầy kiểm tra hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa, các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh;

b) Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế;

c) Hàng hóa."

Cơ quan hải quan sẽ đối chiếu xác định từng nội dung khớp đúng giữa thông tin ghi trên hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh với thông tin trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và các quy định về hàng hóa được hoàn thuế tại quầy kiểm tra; Kiểm tra thực tế hàng hóa, Ghi kết quả và cập nhật thông tin về người nước ngoài, số tiền thuế giá trị gia tăng người nước ngoài thực tế được hoàn vào cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh.

Sau khi hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và hàng hóa đã được cơ quan hải quan kiểm tra, bạn xuất trình cho ngân hàng thương mại tại quầy hoàn thuế:

- Thẻ lên tàu bay/tàu biển

- Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế đã được cơ quan hải quan kiểm tra xác định mặt hàng, tính số tiền hoàn thuế giá trị gia tăng người nước ngoài được hoàn và đóng dấu xác nhận (bản chính).

Ngân hàng sẽ tiếp nhận, kiểm tra và thực hiện hoàn thuế GTGT cho trường hợp của bạn. Tuy nhiên, bạn sẽ phải nộp phí ngân hàng cho việc hoàn thuế bằng 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số tiền thuế giá trị gia tăng của số hàng hóa đủ điều kiện được hoàn thuế giá trị gia tăng do bạn mang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu hoàn thuế.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệLuật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng là gì ? Quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng

2. Gia hạn thời gian hoàn thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu ?

Ngày 23 tháng 09 năm 2014, Bộ Tài Chính ban hành Công văn 13410/BTC-CST gia hạn hoàn thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu:

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13410/BTC-CST
V/v gia hạn, hoàn thuế GTGT khâu nhập khẩu

Hà Nội, ngày 23 tháng 09 năm 2014

Kính gửi: Côngty TNHH Xây dựng - Thương mại - Du lịch Công Lý.

Ngày 25/8/2014 Bộ Tài chính nhận được văn bản số 73/TTr-CL ngày 21/8/2014 của Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại - Du lịch CôngLý về việc gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với thiết bị nhập khẩuthuộc Dự án nhà máy điện gió tỉnh Bạc Liêu giai đoạn II. Về vấn đề này, Bộ Tàichính có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật thuế GTGT;

Căn cứ Thông tư số 134/2014/TT-BTC ngày 12/9/2014của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục gia hạn thời hạn nộp thuế và hoàn thuế giátrị gia tăng đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dựán đầu tư;

Trường hợp Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại - Dulịch Công Lý là chủ đầu tư Dự án nhà máy điện gió tỉnh Bạc Liêu thực hiện nhậpkhẩu máy móc, thiết bị để tạo tài sản cố định cho giai đoạn II của dự án, tổngvốn đầu tư chưa bao gồm thuế GTGT giai đoạn II là 4.139 tỷ đồng, trong đó giátrị máy móc, thiết bị nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài là 2.139 tỷ đồng,trường hợp Công ty gặp khó khăn do chưa bố trí được nguồn vốn để nộp thuế GTGTđối với máy móc, thiết bị nhập khẩu; Công ty đã phải vay ngân hàng với số vốnlớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị; đầu tư giai đoạn I của Công ty mới đi vàohoạt động còn lỗ do khấu hao lớn thì số tiền thuế GTGT phải nộp đối với máymóc, thiết bị nhập khẩu được gia hạn nộp thuế không quá 60 ngày, Công ty đượccơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước kiểm tra sau chậm nhất là 05 ngày làmviệc, kể từ ngày cơ quan thuế nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

Đề nghị Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại - Dulịch Công Lý liên hệ với cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp mở tờ khai hải quannhập khẩu máy móc, thiết bị để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục gia hạn thuếGTGT khâu nhập khẩu và cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thểvề thủ tục hoàn thuế.

Bộ Tài chính trả lời để Công ty biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Cục thuế tỉnh Bạc Liêu, Cục thuế tỉnh Cà Mau;
- Cục hải quan Tp. Hồ Chí Minh, Cục hải quan Cà Mau;
- NHPT Việt Nam;
- Vụ PC, TCT, TCHQ;
- Lưu: VT, CST.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ




Phạm Đình Thi

>> Xem thêm:  Luật thuế giá trị gia tăng là gì ? Phân tích các đặc điểm luật thuế giá trị gia tăng

3. Hoàn thuế trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập ?

Ngày 14 tháng 10 năm 2015, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 4268/TCT-CS hoàn thuế giá trị gia tăng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4268/TCT-CS
V/v hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2015

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5427/CT-KTr2 ngày 12/08/2015 và công văn số 3616/CT-KTr2 ngày 04/06/2015 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về hoàn thuế GTGT.Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 5 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế:

“5. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.”

Tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hp không phải kê khai, nộp thuế, như sau:

“b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hp nhất, sáp nhập, chuyển đi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.

Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 6 Điều này.”

Căn cứ quy định trên và tài liệu gửi kèm, trường hợp theo Nghị quyết số 29/NQ-VNS ngày 3/12/2014 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty ThépViệt Nam-CTCP, tách Công ty Thép Miền Nam (MST 0100100047-004) tạitỉnh Bà rịa Vũng Tàu là Chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng Công tythép Việt Nam-CTCP để thành lập Công ty TNHH MTV Thép Miền Nam tạitỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, đơn vị hạch toán độc lập do Tổng Công ty Thép MiềnNam-CTCP làm chủ sở hữu, Tng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý củaCục Thuế: khi điu chuyn tài sản từ Công ty Thép Miền Nam sang Công tyTNHH MTV Thép Miền Nam thì không phải xuất hóa đơn, phải có lệnh điềuchuyn tài sản kèm theo bộ h sơ ngun gc tài sản. Chi nhánh phải bàn giaotoàn bộ s thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết (nếu có) cho Công tyTNHH MTV Thép Miền Nam để Công ty tiếp tục thực hiện kê khai khấu trừtại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC, KK-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

>> Xem thêm:  Thuế quan là gì ? Nguồn của pháp luật thuế là gì ? Quy định pháp luật về thuế quan

4. Giải đáp vướng mắc giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng ?

Ngày 28 tháng 4 năm 2016, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính ban hành) công văn số 1773/TCT-KK về vướng mắc giải quyết hoàn thuế GTGT:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1773/TCT-KK
V/v vướng mắc giải quyết hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2016

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 11/VOE-2016 ngày 30/3/2016 của Công ty TNHH trích ly dầu thực vật về việc giải quyết hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/3/2013 của Bộ Tài chính về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 12b Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh thực hiện:

1. Trường hợp Công ty TNHH trích ly dầu thực vật có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đã được Cục Thuế kiểm tra, xác minh, nếu kết quả kiểm tra, xác minh số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định; đồng thời, trường hợp cơ quan Hải quan không thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa, không ghi thông tin về phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu theo quy định nhưng có xác nhận về việc hàng hóa đã xuất khẩu thì Cục Thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế GTGT cho Công ty. Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ về thủ tục hải quan liên quan đến việc xuất khẩu hàng hóa của Công ty TNHH trích ly dầu thực vật.

2. Căn cứ các quy định pháp luật và xét thấy cần thiết thì Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh có văn bản báo cáo Tổng cục Thuế để Tổng cục Thuế đề nghị cơ quan Thuế địa phương khác liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với những đơn vị bán, cung cấp hàng hóa cho Công ty TNHH trích ly dầu thực vật để đảm bảo quản lý hoàn thuế chặt chẽ, đúng quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Tổng cục Hải quan (để phối hợp chỉ đạo);
- Công ty TNHH trích ly dầu thực vật (để biết);
- Lưu: VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

>> Xem thêm:  Hồ sơ hoàn thuế có cần chứng từ thanh toán không ? Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào ?

5. Hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài ?

Ngày 16 tháng 7 năm 2015, Tổng Cục Hải Quan (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 6438/TCHQ-TXNK 2015 hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6438/TCHQ-TXNK
V/v hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài

Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2015

Kính gửi: Cục Hải quan TP.H Chí Minh.

Trả lời công văn số 1468/HQHCM-TXNK ngày 3/6/2015 của Cục Hảiquan TP.H Chí Minh về vướng mắc hoàn thuế giátrị gia tăng (GTGT) cho người nước ngoài, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về việc ghi thông tin hàng hóa trênhóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế GTGT: nội dung này, Tổng cục Hải quan đã phảnánh đến Tổng cục Thuế đề nghị Tổng cục Thuế chỉ đạo doanh nghiệp bán hàng thựchiện theo đúng quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư số 72/2014/TT-BTC .

2. Về việc xác định hàng hóa đã qua sử dụng, hàng thật, hàng giả:

Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chínhkhôngquy định hàng hóa đã mua tại cửahàng bán hàng hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài không được sử dụng trước khihoàn thuế. Do đó, đề nghị Cục Hải quan TP.H Chí Minh thực hiện theo quy định hiện hành.

Để xử lý vướng mắc về hàng thật, hàng giả, Tổng cục Hải quanđã có văn bản đề nghị Tổng cục Thuế chỉ đạo các doanh nghiệp bán hàng hoàn thuếphải cập nhật thông tin trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế do cửa hàng lập vàohệ thống quản lý thông tin hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài của Tổng cục hảiquan. Đề nghị Cục Hải quan TP.HChí Minh tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chống gian lận đối với hoạt độnghoàn thuế GTGT cho người nước ngoài.

Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc của Cục Hải quan TP.HChí Minh và sẽ đưa các nội dung vướngmắc trên vào sửa đổi Thông tư số 72/2014/TT-BTC khi Bộ Tài chính có kế hoạch sửađổi Thông tư này.

3. Về hành khách xuất cảnh đề nghị hoàn thuế nhiều lần trong tháng, trongnăm: Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính không quy địnhgiới hạn số lần khách đi, khách đến và số lần hoàn thuế. Do đó, đề nghị Cục Hảiquan TP.H Chí Minh thực hiện theo quy định hiệnhành. Tuy nhiên, để tránh việc gianlận trong việc hoàn thuế GTGT, ngày 15/7/2015, Tổng cục Hải quan đã có công vănsố 314/TCHQ-TXNK gửi Tổng cục Thuế đề nghị phối hợp trong việc quản lý doanhnghiệp bán hàng, hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế GTGT...Do đó, đề nghị CụcHải quan TP. Hồ Chí Minh tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ để phát hiện và phòng chống cáchành vi lợi dụng việc hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài.

4. Về việc triển khai hệ thống quản lý thông tin hoàn thuế GTGT cho người nướcngoài và cập nhật “Danh sách các doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT” trêntrang thông tin điện tử của ngành thuế: Tại công văn số 314/TCHQ-TXNK nêu trên,Tổng cục Hải quan đã đề nghị Tổng cục Thuế chỉ đạo các doanh nghiệp đã đăng kýlà doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT và những doanh nghiệp muốn đăng ký làdoanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT tham gia vào hệ thống quản lý thông tinhoàn thuế GTGT cho người nước ngoài (theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Thông tưsố 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính); Doanh nghiệp bán hàng hoànthuế GTGT có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin trên hóađơn kiêm tờ khai hoàn thuế do doanhnghiệp lập vào hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài theo phương thức điệntử. Đồng thời, đề nghị Tổng cục Thuế cậpnhật kịp thời “Danh sách các doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế GTGT” trên trangthông tin điện tử của ngành thuế.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP.H Chí Minh biết, thực hiện./.

(Xin gửi kèm bản photocopy công văn số 314/TCHQ-TXNK ngày15/7/2015)


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/cáo);
- Tổng cục Thuế (để p/hợp);
- Lưu: VT,TXNK-Phương (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

>> Xem thêm:  Tư vấn về khai hoàn thuế khi hóa đơn không khớp với nhà cung cấp ? Thời hạn xét hoàn thuế ?

6. Chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng khi mua bán hàng hóa quốc tế ?

Ngày 10 tháng 7 năm 2017, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 3030/TCT-CS 2017 chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3030/TCT-CS
V/v: chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2017

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 785/CT-KTr2 ngày 28/4/2017 của Cục Thuế tỉnh An Giang về hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 27 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội quy định: “Điều 27. Mua bán hàng hóa quốc tế

1. Mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu.

2. Mua bán hàng hóa quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.”

Tại khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 12 Luật thuế GTGT quy định: “2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;

b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;

c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.”

Tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định: “2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

a) Có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hóa ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng.

c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% ngoài các điều kiện quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này còn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc ủy thác gia công hàng hóa xuất khẩu, hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không dùng tiền mặt và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; đối với hàng hóa xuất khẩu phải có tờ khai hải quan.”

Tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:

1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu có ghi rõ: số lượng, chủng loại sản phẩm, giá trị hàng ủy thác đã xuất khẩu; số, ngày hợp đồng xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu ký với nước ngoài; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng với nước ngoài của bên nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán của bên nhận ủy thác xuất khẩu thanh toán cho bên ủy thác xuất khẩu; số, ngày tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu.

2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng

4. Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn đối với tiền gia công của hàng hóa gia công.”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH XNK Thủy sản Tiến Thành xuất khẩu cá tra nguyên con (bỏ đầu, bỏ đuôi, bỏ nội tạng) sang Colombia, đề nghị Cục Thuế tỉnh An Giang kiểm tra tình hình thực tế nếu hợp đồng xuất khẩu của Công ty theo đúng quy định của Luật thương mại, nội dung chứng từ thể hiện rõ tên người thanh toán, tên người thụ hưởng, số hợp đồng xuất khẩu, giá trị thanh toán phù hợp với hợp đồng xuất khẩu được ký kết, Công ty đáp ứng đủ các điều kiện về khấu trừ, hoàn thuế của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì xử lý hoàn thuế theo quy định.


Nơi nhận:
- Nhu trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ KK&KTT, PC - TCT;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

>> Xem thêm:  Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì ? Nộp hồ sơ hoàn thuế ở đâu ? Cách xác định số thuế nộp thừa ?