1. Có những loại hợp đồng bảo hiểm nào hiện nay?

Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về các loại hợp đồng bảo hiểm, trong đó gồm:

(1) Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: Loại hợp đồng bảo hiểm này liên quan đến việc bảo vệ và đền bù cho người được bảo hiểm và người thụ hưởng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm liên quan đến sức khỏe và tính mạng của người được bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thường có tính bền vững và mang tính lâu dài, cung cấp sự an tâm và hỗ trợ tài chính cho gia đình và người thân khi xảy ra những biến cố không may. Việc lựa chọn một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phù hợp với nhu cầu và tài chính của mỗi người là vô cùng quan trọng để đảm bảo cuộc sống được an lành và ổn định.

(2) Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe: Loại hợp đồng bảo hiểm này chủ yếu tập trung vào việc bảo đảm và hỗ trợ cho các chi phí y tế, điều trị, và chăm sóc sức khỏe của người được bảo hiểm.

(3) Hợp đồng bảo hiểm tài sản: Hợp đồng này liên quan đến việc bảo vệ tài sản của bên mua bảo hiểm, bao gồm nhà cửa, xe cộ, tài sản vật chất khác và các tài sản có giá trị khác.

(4) Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại: Loại hợp đồng này bao gồm việc đền bù cho bên mua bảo hiểm khi xảy ra sự kiện gây thiệt hại hoặc mất mát đối với tài sản đã được bảo hiểm.

(5) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm: Loại hợp đồng này đảm bảo bồi thường và bảo vệ cho bên mua bảo hiểm khi phải chịu trách nhiệm về thiệt hại, tổn thất hoặc vi phạm đối với bên thứ ba.

Lưu ý, trong các loại hợp đồng bảo hiểm tại (3), (4), (5) được gọi là hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ, đây là những hợp đồng bảo hiểm không liên quan đến nhân thọ và có tính chất khác nhau.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm có quyền thỏa thuận giao kết một loại hợp đồng bảo hiểm hoặc kết hợp nhiều loại hợp đồng bảo hiểm nêu trên và đảm bảo tính phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.

Điều này cho phép các bên linh hoạt trong việc lựa chọn các loại hợp đồng bảo hiểm phù hợp với nhu cầu bảo vệ và yêu cầu cụ thể của mỗi trường hợp.

Cần lưu ý rằng hợp đồng bảo hiểm hàng hải sẽ được thực hiện theo quy định của Bộ luật Hàng hải 2015, và những nội dung không được quy định trong Bộ luật Hàng hải sẽ tuân thủ quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 (khoản 3 Điều 15 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022).

Mọi vấn đề liên quan đến hợp đồng bảo hiểm mà không được quy định trong Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 sẽ tuân thủ quy định của Bộ luật Dân sự 2015 (khoản 4 Điều 15 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022). Điều này đảm bảo sự rõ ràng và minh bạch

2. Khách hàng có 21 ngày để từ chối tham gia bảo hiểm sau khi đã mua

Quy định khách hàng có 21 ngày để từ chối tham gia bảo hiểm sau khi đã mua đây là nội dung đáng chú ý tại Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2023

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, đã có bổ sung quy định về thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm như sau:

Đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm, trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm.

Trường hợp bên mua bảo hiểm từ chối tiếp tục tham gia bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ bị hủy bỏ, bên mua bảo hiểm được hoàn lại phí bảo hiểm đã đóng sau khi trừ đi chi phí hợp lý (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm; doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Như vậy, từ ngày 01/01/2023, khách hàng có 21 ngày để từ chối tham gia bảo hiểm sau khi đã mua (đối với bảo hiểm có thời hạn trên 01 năm). Điều này mang lại quyền lợi và sự linh hoạt cho người mua bảo hiểm, giúp họ có thời gian cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng trước khi cam kết tham gia bảo hiểm trong thời gian dài.

3. Thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm là khi nào?

Theo Điều 30 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2023, quy định về thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm và trả tiền bảo hiểm như sau:

- Thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường và trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là 01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. Trong trường hợp sự kiện bảo hiểm xảy ra do những nguyên nhân không thể kiểm soát hoặc là trở ngại khách quan thì thời gian này không được tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường và trả tiền bảo hiểm.

- Trường hợp người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng chứng minh được rằng họ không biết thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, thì thời hạn nêu trên sẽ được tính từ ngày mà họ biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm đó.

- Trường hợp người thứ ba yêu cầu bên mua bảo hiểm bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm, thì thời hạn nêu trên sẽ được tính từ ngày người thứ ba yêu cầu.

Bên cạnh đó, thời hạn bồi thường và trả tiền bảo hiểm cũng được quy định tại Điều 31 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022:

- Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải bồi thường và trả tiền bảo hiểm theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Trong trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, thì doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải bồi thường và trả tiền bảo hiểm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường và trả tiền bảo hiểm.

- Nếu doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chậm bồi thường và trả tiền quá thời hạn 15 ngày cho phép, thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất đối với số tiền chậm trả sẽ được xác định theo thỏa thuận của các bên theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

4. Thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm là khi nào?

Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài phải bồi thường và trả tiền bảo hiểm theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Điều này đảm bảo tính chính xác và đúng thời hạn trong việc thanh toán bồi thường cho khách hàng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Tuy nhiên, trong trường hợp không có thỏa thuận cụ thể về thời hạn trong hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường và trả tiền bảo hiểm trong một thời hạn nhất định. Thời hạn này được xác định là 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường và trả tiền bảo hiểm từ phía khách hàng. Điều này giúp đảm bảo khách hàng nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả từ doanh nghiệp bảo hiểm khi họ cần đền bù các thiệt hại.

Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chậm bồi thường và trả tiền bảo hiểm sau thời hạn quy định, họ phải chịu trách nhiệm trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất đối với số tiền chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Điều này khuyến khích sự đúng đắn và tích cực trong việc giải quyết các yêu cầu bồi thường và trả tiền bảo hiểm, đồng thời đảm bảo sự minh bạch và trung thực trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Mời quý khách xem thêm: Hướng dẫn thủ tục rút tiền bảo hiểm xã hội 1 lần năm 2023. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, hãy liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư yêu cầu tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn