1. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm được hiểu như thế nào?
Tại Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, hoạt động kinh doanh bảo hiểm được định nghĩa là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động kinh doanh mua bán các hợp đồng bảo hiểm giữa một tổ chức bảo hiểm hoặc công ty bảo hiểm và các khách hàng, nhằm cung cấp sự bảo đảm và đền bù cho các rủi ro mà khách hàng có thể gặp phải trong tương lai.
Các tổ chức bảo hiểm hoạt động như nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm, trong đó họ thu tiền phí từ khách hàng (gọi là người được bảo hiểm) và cam kết đền bù cho họ khi xảy ra các sự kiện bất ngờ hoặc rủi ro trong khoảng thời gian được thỏa thuận. Trong quá trình kinh doanh bảo hiểm, các tổ chức bảo hiểm cũng đảm bảo quản lý rủi ro một cách hiệu quả để đảm bảo khả năng thanh toán các yêu cầu đền bù của khách hàng khi cần thiết.
Các loại hợp đồng bảo hiểm thường bao gồm bảo hiểm nhân thọ (bao gồm bảo hiểm người mất tích và bảo hiểm hưu trí), bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm ô tô, bảo hiểm nhà cửa, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm doanh nghiệp, và nhiều loại hợp đồng khác tùy theo nhu cầu và mục đích bảo hiểm của khách hàng. Kinh doanh bảo hiểm đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản, sức khỏe và cuộc sống của cá nhân và doanh nghiệp, giúp họ đối mặt và hạn chế tác động tiêu cực từ những rủi ro không mong muốn.
2. Kinh doanh bảo hiểm cần đáp ứng những điều kiện gì?
Các điều kiện để kinh doanh bảo hiểm, cụ thể là để thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, được quy định tại Nghị định 73/2016/NĐ-CP và Nghị định 151/2018/NĐ-CP . Cụ thể:
Các điều kiện chung để cấp giấy phép kinh doanh bảo hiểm bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn phải góp vốn bằng tiền và không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn.
- Tổ chức tham gia góp vốn từ 10% vốn điều lệ trở lên phải hoạt động kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
- Đáp ứng vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn dự kiến góp.
- Các tổ chức góp vốn phải đảm bảo an toàn tài chính và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận tham gia góp vốn.
- Và phải có hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại Nghị định 73/2016/NĐ-CP.
Ngoài các điều kiện chung, tùy thuộc vào loại hình thành lập công ty bảo hiểm, có thêm các điều kiện riêng sau:
Điều kiện thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm
Các thành viên tham gia góp vốn phải đáp ứng các điều kiện chung và đối với tổ chức nước ngoài cần có ít nhất 7 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam; có tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; không vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
Còn đối với thành viên của tổ chức Việt Nam thì cần có tổng tài sản tối thiểu 02 nghìn tỷ đồng Việt Nam vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
Điều kiện thành lập công ty cổ phần bảo hiểm
Phải có tối thiểu 02 cổ đông là tổ chức đáp ứng các điều kiện chung nêu trên và phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 20% số cổ phần của công ty cổ phần bảo hiểm dự kiến được thành lập.
Điều kiện thành lập chi nhánh bảo hiểm nước ngoài
Nếu muốn thành lập chi nhánh bảo hiểm nước ngoài, cần đáp ứng thêm điều kiện như có trụ sở chính tại quốc gia mà Việt Nam và quốc gia đó đã ký kết các điều ước quốc tế về thương mại, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nước ngoài nơi có trụ sở chính đã ký kết biên bản thỏa thuận hợp tác với Bộ Tài chính Việt Nam.
Tổng quan, để kinh doanh bảo hiểm, các cá nhân, tổ chức cần tuân thủ các quy định về điều kiện kinh doanh bảo hiểm được quy định trong các nghị định và luật kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam. Điều kiện này bao gồm các yêu cầu về góp vốn, hoạt động kinh doanh, an toàn tài chính và thỏa mãn các điều kiện riêng tùy thuộc vào loại hình thành lập công ty bảo hiểm.
3. Hồ sơ đề nghị thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm
Để đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động đối với công ty trách nhiệm hữu hạn bảo hiểm cần đảm bảo bộ hồ sơ đề nghị này sẽ bao gồm các văn bản, tài liệu như sau:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép: Là một văn bản theo mẫu do Bộ Tài chính quy định, trong đó doanh nghiệp bảo hiểm trình bày yêu cầu và lý do xin cấp giấy phép.
- Dự thảo Điều lệ công ty: Bản dự thảo Điều lệ công ty cần được nêu rõ và đề xuất, tuân theo quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp.
- Phương án hoạt động 05 năm đầu: Đây là một phần quan trọng của hồ sơ, trong đó công ty trình bày chi tiết về kế hoạch kinh doanh, thị trường mục tiêu, kênh phân phối, phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh và khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.
- Bản sao các giấy tờ cá nhân: Gồm bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người dự kiến được bổ nhiệm vào các vị trí chủ chốt trong doanh nghiệp bảo hiểm như Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc, chuyên gia tính toán hoặc chuyên gia tính toán dự phòng và kế toán trưởng.
- Danh sách thành viên sáng lập hoặc góp vốn: Gồm danh sách các thành viên sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên, và các giấy tờ kèm theo như quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương.
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán: Bao gồm báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 3 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được phép góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định pháp luật chuyên ngành.
- Văn bản cam kết của các thành viên góp vốn đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 73/2016/NĐ-CP.
- Văn bản về việc ủy quyền cho một cá nhân, tổ chức thay mặt thành viên góp vốn để thực hiện các thủ tục đề nghị cấp Giấy phép.
- Các văn bản và tài liệu khác: Bao gồm các văn bản và tài liệu liên quan như quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai; xác nhận của ngân hàng về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa; hợp đồng hợp tác (đối với trường hợp tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài cùng góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên trở lên); biên bản họp các thành viên góp vốn và các văn bản ủy quyền khác.
Tổng quan, bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh bảo hiểm là một bộ văn bản và tài liệu rất phong phú và chi tiết, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ này là cần thiết để đạt được giấy phép kinh doanh bảo hiểm và hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực này.
Xem thêm: Kinh doanh bảo hiểm là gì? Quy định về vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ? Liên hệ với Luật Minh Khuê qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng.