1. Khái niệm và đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn

1.1 Khái niệm

Công ty trách nhiệm hữu hạn là một hình thức công ty được ưa thích bởi các đặc điểm của nó. Hiện nay ở Việt Nam, cũng như ở hầu hết các nước loại công ty này được thành lập nhiều hơn so với các hình thức công ty khác. Trước tiên phải nói: công ty trách nhiệm hữu hạn có hai loại: Loại nhiều thành viên, và loại một thành viên.
Quan điểm chủ yếu về khái niệm và đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn?
Trong đời sông thực loại hình công ty này với một chủ là cá nhân vẫn cứ tổn tại bất châp sự ngăn cản của pháp luật. Chẳng hạn: (1) Trong trường hợp, công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tiên có hai thành viên, nhưng không thể liên kết vói nhau được nữa, người ra đi nhượng lại phần vốn góp của mình cho thành viên còn lại trong khi công ty vẫn đang đóng góp tốt cho xã hội; hay (2) trong trường hợp hai thành viên liên kết giả tạo để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên, nhưng thực tế toàn bộ phần vốn góp là của một người trong khi công ty vẫn đóng góp tốt cho xã hội. Có lẽ bới sự thúc bách của thực tế đó và sự thúc bách của vân đề tự do kinh doanh, nhà làm luật đã phải châp nhận hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà thành viên đó là một cá nhân, và ghi nhận nó vào Luật Doanh nghiệp 2020.
Trước kia người Pháp quan niệm rằng: mỗi con người chỉ có một sản nghiệp thống nhất, không thể chia tách. Và họ cũng cho rằng việc lập hội cần phải có từ hai người trở lên. Pháp luật của họ không có quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Quan niệm này cũng ảnh hưởng tới hệ thông pháp luật của Việt Nam trong các chế độ cũ. Bởi thực tế đòi hỏi, nên ngày 11/7/1985 Cộng hoà Pháp ban hành một đạo luật cho phép thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà thành viên này có thể là thê’ nhân hoặc pháp nhân.
Việc thừa nhận công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã dẫn đến sự thay đổi nhận thức: công ty không chỉ là một họp đổng, mà còn có thể là hành vi pháp lý đơn phương. Một người có thể bằng mong muốn của chỉ bản thân mình tạo lập ra một pháp nhân.
Theo quy định tại Điều 4, 46, 74 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định cụ thể như sau:
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
7. Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Điều 46. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.
Điều 74. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

1.2 Đặc điểm

Công ty trách nhiệm hữu hạn là một pháp nhân. Do đó công ty phải chịu trách nhiệm đới với các khoản nợ của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình. Thành viên hoặc các thành viên của công ty chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty. Bất kỳ thành viên nào của công ty trách nhiệm hữu hạn đều không có tư cách thương nhân. Bản thân công ty là một thương nhân mà trong tên của nó phải ghi rõ hình thức của công ty. Nếu công ty không ghi rõ hình thức công ty, theo án lệ của Pháp, theo Bộ luật Thương mại Trung Kỳ trước kia, công ty có thê’ phải gánh chịu trách nhiệm hình sự. Ngoài ra việc không ghi rõ đó làm cho người giao dịch với công ty tưởng nhầm công ty này là công ty hợp danh, thì các thành viên công ty này phải chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn định như các thành viên của công ty hợp danh .

Phần vốn góp của các thành viên công ty không được tự do chuyển nhượng mà chỉ được chuyển nhượng theo những điều kiện nhất định. Số lượng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn bị không chế không vượt quá năm mươi thành viên. Do đó các thành viên vẫn có quan hệ gần gũi với nhau. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được phát hành cổ phần.

Đặc điểm thứ nhất của công ty trách nhiệm hữu hạn gần với công ty đối vốn. Các đặc điểm còn lại của nó gần với công ty đôì nhân. Tuy việc xác định công ty này là đôì vốn hay đốỉ nhân không quan trọng. Nhưng các đặc điểm của nó kéo theo việc thiết lập một cách logic các chế định pháp luật liên quan. Đặc điểm thứ nhất của công ty trách nhiệm hữu hạn gần với công ty đối vốn. Các đặc điểm còn lại của nó gần với công ty đôì nhân. Tuy việc xác định công ty này là đôì vốn hay đốỉ nhân không quan trọng. Nhưng các đặc điểm của nó kéo theo việc thiết lập một cách logic các chế định pháp luật liên quan.
Trong giáo trình này, các vâh đê' của công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên được xem là các vâh đê' chung của các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, và chỉ trình bày riêng những đặc thù của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

2.Thực hiện góp vốn và chuyên nhượng phần vốn góp

2.1 Thành viên công ty phải thực hiện nghĩa vụ góp vốn theo đúng cam kết.

Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày cam kết góp vốn. Khoản vốn góp không đầy đủ hoặc không đúng hạn của thành viên được coi là khoản nợ của thành viên đôi với công ty. Như vậy theo đúng nguyên lý thành viên đó phải chịu trách nhiệm bổi thường thiệt hại phát sinh do việc vi phạm nghĩa vụ góp vốn. Thành viên phải thực hiện nghĩa vụ góp vốn theo đúng phương thức góp vốn đã cam kết. Thành viên muôh thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại. Công ty phải thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi loại tài sản đó đêh cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày có sự nhất trí của các thành viên vê' sự thay đổi.

2.2 Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp

của mình cho người khác với điều kiện:

(1) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại của công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty theo cùng các điều kiện mua bán; và (2) chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên công ty nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày chào bán

Thành viên không đồng ý đôì với quyết định của Hội đồng thành viên về sửa đổi Điều lệ công ty liên quan tới quyền và nghĩa vụ của thành viên, của Hội đồng thành viên hoặc tổ chức lại công ty, có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình. Điều lệ công ty có thể qui định các trường hợp khác mà thành viên cũng có quyêh yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp. Nếu trong việc mua bán này các bên không thoả thuận được về giá cả, thì công ty phải mua theo giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc được quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Tuy nhiên việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ của mình. Thành viên đó có quyêh chuyển nhượng phần vôn góp của mình cho thành viên khác hoặc ra bên ngoài, nếu công ty không mua lại phần vốn góp đó.
Còn dự liệu các trường hợp xử lý phần vôn góp của thành viên bị chết hoặc bị hạn chế hay mâ't năng lực hành vi dân sự. Đối vói trường hợp thành viên bị chết, người thừa kê' của thành viên đó trở thành thành viên của công ty. Đôì vói trường hợp có thành viên bị hạn chê'hoặc bị mâ't năng lực hành vi dân sự thì người giám hộ của thành viên đó được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty. Điều luật này còn dự liệu nhiều trường hợp khác và đưa ra giải pháp cho các trường hợp đã được dự liệu đó. Giải pháp chủ yếu là công ty mua lại phần vốn góp hoặc chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác hoặc dẫn chiêù tới các qui định của các đạo luật khác đôì với những trường hợp đã được dự liệu.
Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê