Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu đến Công ty của chúng tôi, để giải đáp thắc mắc các yêu cầu của bạn Công ty Luật Minh Khuê sẽ cùng bạn làm rõ một số vấn đề với nội dung như sau:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Điều 47 Luật quản lý thuế năm 2019

Nghị định 126/2020/NĐ_CP

Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hoá đơn

Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn luật thuế giá trị gia tăng ...

Quyết định số 1500 / QĐ-BTC ngày 3016/2016 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

NỘI DUNG TƯ VẤN

I - Đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

. - Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm: (Điều 12 Nghị định 219/2013/TT-BTC)

+ Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp

Doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên làm căn cứ xác định cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ t là doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT và được xác định như sau:

  • Doanh thu hàng năm do cơ sở kinh doanh tự xác định căn cứ vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT tháng của kỳ tính thuế từ tháng 11 năm trước đến hết kỳ tính thuế tháng 10 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT hoặc trên Tờ khai thuế GTGT quý của kỳ tính thuế từ quý 4 năm trước đến hết kỳ tính thuế quý 3 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT. Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là 2 năm liên tục.
  • Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2013 hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2013 không đủ 12 tháng thì xác định doanh thu ước tính của năm như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng hoạt động sản xuất kinh doanh chia (:) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân với (x) 12 tháng. Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu ước tính từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. (1)
  • Trường hợp doanh nghiệp thực hiện khai thuế theo quý từ tháng 7 năm 2013 thì cách xác định doanh thu của năm như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng 10, 11, 12 năm 2012, 6 tháng đầu năm 2013 và trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 3 năm 2013. Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
  • Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh trong cả năm thì xác định theo doanh thu của năm trước năm tạm nghỉ kinh doanh.

Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh một thời gian trong năm thì xác định doanh thu theo số tháng, quý thực kinh doanh theo hướng dẫn tại (1)

Trường hợp năm trước năm tạm nghỉ kinh doanh cơ sở kinh doanh kinh doanh không đủ 12 tháng thì xác định doanh thu theo số tháng, quý thực kinh doanh theo hướng dẫn tại (1)

+ Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế không thuộc các trường hợp ở phần trên nhưng có nhu cầu tự nguyện được đăng ký tính thuế theo phương pháp khấu trừ, thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp với các đơn vị này cho phép được áp dụng.

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay: trong giao dịch chủ thể có quốc tịch nước ngoài có doanh thu ở Việt Nam do có cung cấp hàng hoá dịch vụ cho phucj vụ cho hoạt động về dầu khí cho doanh nghiệp Việt Nam, thì bên doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ khai thuế và nộp thuế thay cho bên nước ngoài.

II - Công thức tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Xác định số thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Số thuế GTGT đầu ra

-

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

a) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra = tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng = giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế quy định.

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ.

b, Thuế GTGT đầu vào (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua vào hàng hóa, dịch vụ

Bao gồm cả tài sản cố định, tài sản dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài (áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.)

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và phương pháp tính để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào.

III. Các doanh nghiệp nào thì nên lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Pháp luật quy định về phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ để nhằm mục đích xác định số thuế phải nộp của doanh nghiệp được trích một phần từ doanh thu của doanh nghiệp để thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Tuy nhiên, dựa trên công thức tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì ta có thể thấy rằng nếu doanh nghiệp có đầy đủ hoá đơn, chứng từ, và có bỏ ra nhiều chi phí để mua hàng hoá, dịch vụ đầu vào, để tạo ra sản phẩm đầu ra thì số thuế phải nộp sẽ không nhiều, nếu có sự cân đối giữa đầu ra và đầu vào, nghĩa là để giảm số thuế mà doanh nghiệp phải nộp, doanh nghiệp luôn phải đảm bảo có đầy đủ chứng từ, hoá đơn đầu vào hợp pháp để được khấu trừ thuế giá tri gia tăng đầu vào. Tóm lại nếu doanh nghiệp bạn thường xuyên phải bỏ ra một khoản chi phí lớn để mua hàng hoá, nguyên vật liệu đầu vào thì công ty của bạn nên lựa chọn khai thuế theo phương pháp khấu trừ là phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ như các công ty xây dựng bao thầu cả nguyên vật liệu xây dựng thì nên lựa chọn phương pháp khấu trừ để khai thuế giá trị gia tăng.... Còn doanh nghiệp hầu như không có đầu vào, hoặc có nhưng không đáng kể, không thường xuyên, vì chủ yếu là cung cấp dịch vụ dựa trên kiến thức, khả năng chuyên môn ... thì nên khai thuế theo phương pháp trực tiếp Chẳng hạn như hoạt động về giao dục, hoạt động về thiết kế bản vẽ...... Tóm lại, bạn cần xem xét hoạt động của doanh nghiệp có các đặc điểm như thế nào để lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế theo phương pháp trên.

IV- Quy trình, thủ tục về khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

+ Thành phần hồ sơ gồm: (Số lượng 01 (bộ))
  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính;
  • Bảng kê sô' thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo mẫu sô' 01-5/GTGT ban hành kèm theo Thông tư sô' 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
  • Bảng phân bổ thuê' GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơicơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kê' toán (nếu có) theo mẫu sô' 01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư sô' 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
  • Bảng phân bổ sô' thuê' GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh theo mẫu sô' 01-7/GTGT ban hành kèm theo Thông tư sô' 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.
+ Quy trình thực hiện:
  • Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh (đốì với trường hợp khai thuế GTGT theo tháng); chậm nhất vào ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý).
  • Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:
Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ ván thư của cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ ván thư của cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thông xử lý dữ liệu điện tử.
+ Cách thức thực hiện:
  • Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;
  • Hoặc gửi qua hệ thông bưu chính;
  • Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
+ Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.
+ Đôi tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục thuế hoặc Chi cục Thuế.
+ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuê' không có kết quả giải quyết.
- Lệ phí (nếu có): Không có

V- Thời hạn nộp hồ sơ:

  • Khai thuế theo tháng thì hạn nộp là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.
Ví dụ hạn khai thuế của tháng 1 thì hạn cuối là 20/2
  • Khai thuế theo quý thì hạn nộp là ngày thứ 30 của tháng đầu quý sau.
Ví dụ hạn khai thuế của quý 1 thì hạn cuối là 30/4

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng là gì ? Quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê, mọi thắc mắc xin liên hệ đến tổng đài 1900.6162 .

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật thuế giá trị gia tăng là gì ? Phân tích các đặc điểm luật thuế giá trị gia tăng

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là

Trả lời:

hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.

Câu hỏi: Người nộp thuế GTGT là

Trả lời:

tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu

Câu hỏi: Kinh doanh trong lĩnh vực Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại có chịu thuế giá trị gia tăng không

Trả lời:

Kinh doanh trong lĩnh vực Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng