1. Khi nào cá nhân không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo Điều 26 thông tư 111/2013/TT - BTC thì cá nhân phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi:

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm.

- Cá nhân có số thuế nộp thừa có nhu cầu đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo.

- Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

Căn cứ vào những trường hợp phải quyết toán thuế nêu trên, thì cá nhân không phải quyết toán thuế khi thuộc các trường hợp sau:

- Cá nhân cư trú có số thuế TNCN nộp thừa mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo.

- Cá nhân cư trú đã nộp đủ số thuế TNCN phải nộp trong năm.

- Cá nhân không cư trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh khấu trừ hoặc tạm nộp trong năm.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng dịch vụ kê khai thuế hàng tháng

2. Tổ chức trả thu nhập không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi nào?

Căn cứ quy định tại Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC thì tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm quyết toán cho những cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương tiền công theo năm trừ trường hợp trong năm không phát sinh trả thu nhập cho người lao động.

Căn cứ theo quy định tại thông tư 92/2015/TT-BTC thì trường hợp tổ chức trả thu nhập chấm dứt hoạt động nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động thì không thực hiện quyết toán thuế, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

Như vậy, hai trường hợp tổ chức trả thu nhập không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động gồm:

- Tổ chức không phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương tiền công.

- Tổ chức trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế TNCN.

3. Các khoản giảm trừ khi tính tuế thu nhập cá nhân

Các khoản giảm trừ được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTCngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. Cụ thể một số nội dung cần lưu ý như sau:

- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 111 /2013 /TT - BTC thì cá nhân được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 12 tháng. Mức giảm trừ là 9.000.000đ/ người/ tháng.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế, hoàn thuế, kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất năm 2020

Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng được tính kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTCngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, cụ thể một số nội dung cần lưu ý như sau:

+ Người phụ thuộc đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2014/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2017, kể cả trường hợp người phụ thuộc chưa được cơ quan thuế cấp MST.

+ Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính khai “thời điểm tính giảm trừ” đúng với thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì khi quyết toán thuế TNCN được tính lại theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà không phải đăng ký lại.
+ Mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là 3.600.000đ/ người/ tháng.

Một người phụ thuộc chỉ được làm người phụ thuộc cho một người nộp thuế.

- Giảm trừ tiền đóng Bảo hiểm bắt buộc:

Cá nhân thuộc diện phải đóng bảo hiểm bắt buộc bao gồm: Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp sẽ được giảm trừ số tiền đóng bảo hiểm bắt buộc vào thu nhập chịu thuế. Mức giảm trừ tối đa là 10,5% bao gồm cả 3 loại bảo hiểm. Trường hợp cá nhân không tham gia đủ 3 loại bảo hiểm thì được giảm trừ tương ứng với số tiền bảo hiểm đã đóng tương ứng với tỷ lệ phần trăm các loại bảo hiểm mà cá nhân phải đóng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ viết sổ sách kế toán thuế và Quyết toán thuế

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Quỳnh - Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ kế toán thuế uy tín, chuyên nghiệp cho doanh nghiệp