1. Bảo hiểm xã hội là gì?

Theo pháp luật Việt Nam, Bảo hiểm xã hội là một hệ thống bảo hiểm mà các cá nhân hoặc tổ chức phải đóng góp một phần thu nhập của mình vào một quỹ chung, thông qua đó, những người tham gia sẽ được hưởng các quyền lợi nhất định khi họ đối mặt với các rủi ro như bệnh tật, thất nghiệp, tuổi già, tàn tật, mất sức lao động, và các tình huống khó khăn khác.

Luật Bảo hiểm xã hội của Việt Nam quy định các nguyên tắc cơ bản, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia, cũng như các hình thức bảo hiểm và phương thức quản lý quỹ bảo hiểm. Cụ thể, các quy định về Bảo hiểm xã hội được ghi trong Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn, quy định cụ thể khác của Chính phủ và các cơ quan liên quan.

Hệ thống Bảo hiểm xã hội tại Việt Nam thường bao gồm các loại bảo hiểm như Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội hưu trí, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm tai nạn lao động và Bảo hiểm xã hội khác. Các loại bảo hiểm này cung cấp các quyền lợi nhất định cho người tham gia trong trường hợp họ cần.

2. Khi nào được rút bảo hiểm xã hội một lần

Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP có quy định như sau:

"Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; ..."

Theo đó, người lao động khi có yêu cầu sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp sau một năm nghỉ việc mà chưa đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội nữa. Như vậy, bạn phải hoàn thành việc rút bảo hiểm xã hội một lần tại công ty cũ trước khi bạn đóng tiếp bảo hiểm xã hội tại công ty mới. Nếu bạn đóng bảo hiểm xã hội tại công ty mới trước khi đi rút thì không thể rút quá trình đóng bảo hiểm tại công ty cũ; trường hợp này sẽ cộng nối quá trình tham gia bảo hiểm cho bạn. 

Thay vì hưởng lương hưu, nhiều người lao động lại chọn phương án rút BHXH 1 lần sau 01 năm nghỉ việc để có “một cục” chi tiêu.

Hiện nay, chế độ BHXH 1 lần được tính cho toàn bộ thời gian tham gia BHXH trước đó của người lao động nên nếu đều nghị lãnh BHXH 1 lần, thời gian đóng BHXH trước đó của người lao động sẽ bị xóa bỏ.

Khoản 3 Điều 5 Luật BHXH năm 2014 cũng nêu rõ, thời gian đóng BHXH của người lao động đã được tính hưởng BHXH 1 lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ BHXH.

Khi quay trở lại thị trường lao động, người lao động sẽ có cơ hội được đóng bảo hiểm để sau này hưởng các chế độ liên quan. Tuy nhiên không phải người lao động nào đi làm công ty cũng được đóng bảo hiểm bởi khoản 1 Điều 2 Luật BHXH năm 2014 đã nêu rõ:

"1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;"

Theo quy định này, chỉ những người lao động đi làm mà có ký hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên mới thuộc đối tượng bắt buộc tham gia BHXH. Lúc này, công ty mới có trách nhiệm đóng BHXH cho họ.

Như vậy, sau khi rút BHXH 1 lần và đến công ty mới làm việc, người lao động sẽ được đóng bảo hiểm nếu ký hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên với công ty đó.

3. Hồ sơ rút bảo hiểm xã hội một lần

Theo Điều 109 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, để đủ điều kiện được hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội một lần, người lao động cần chuẩn bị các tài liệu sau đây:

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

- Nếu người lao động ra nước ngoài để định cư, cần nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng của một trong các giấy tờ sau đây:

+ Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

+ Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp, có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

+ Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

- Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c của khoản 1 Điều 60 và điểm c của khoản 1 Điều 77 của Luật này.

- Đối với người lao động được quy định tại Điều 65 và khoản 5 của Điều 77 của Luật này, hồ sơ hưởng trợ cấp một lần sẽ được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều này.

Đối với hồ sơ đóng bảo hiểm xã hội ở công ty mới như sau:

Như đã phân tích ở trên, người lao động đã rút BHXH 1 lần mà đi làm tại công ty mới thì có thể được đóng lại BHXH bắt buộc. Tuy nhiên khi lãnh tiền BHXH 1 lần, cơ quan BHXH đã thu hồi sổ BHXH của người lao động nên người lao động và kế toán của một số công ty thường khá băn khoăn trong việc báo tăng và đóng bảo hiểm cho người đó.

Theo khoản 2 Điều 2 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, mỗi cá nhân tham giam gia BHXH sẽ được cơ quan BHXH cấp cho 1 mã số BHXH và ghi nhận mã số này trên sổ BHXH và thẻ BHYT của người lao động. Đây chính là số định danh cá nhân duy nhất của người tham gia BHXH để cơ quan BHXH theo dõi và quản lý thông tin đóng và hưởng BHXH của người lao động. Trường hợp người lao động rút BHXH 1 lần, sổ BHXH sẽ bị cơ quan BHXH thu hồi nhưng cơ quan này không hề xóa bỏ mã số BHXH của người lao động đó trên cơ sở dữ liệu.

Mặt khác theo Điều 23 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, việc khai thông tin tham gia BHXH không yêu cầu phải nộp lại sổ BHXH của người lao động nên lúc này để làm thủ tục báo tăng và đóng BHXH cho người lao động đã từng rút BHXH 1 lần thì doanh nghiệp chỉ cần nộp lại các giấy tờ sau:

- Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-LT). Trong Mẫu D02-LT, doanh nghiệp khai thông tin mã số BHXH theo mã số cũ của người lao động đã rút BHXH 1 lần. Nếu người lao động chỉ cần cung cấp mã số BHXH trước đây của mình cho doanh nghiệp để họ khai thông tin và đóng BHXH cho mình.

- Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS). Sau khi điền đầy đủ thông tin, doanh nghiệp nộp lại các giấy tờ trên cho cơ quan BHXH nơi mà mình đang đóng BHXH. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ sẽ cấp sổ BHXH mới cho người lao động.

Hãy dùng dịch vụ của chúng tôi để nhận được sự tư vấn chuyên nghiệp và hiệu quả từ đội ngũ luật sư tại Luật Minh Khuê. Quý vị có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại hotline 1900.6162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện và đáng tin cậy cho mọi vấn đề pháp lý mà Quý vị đang phải đối mặt. Hãy để Luật Minh Khuê đồng hành cùng bạn trên con đường bảo vệ quyền lợi và lợi ích của mình.