1. Quy định pháp luật về chế độ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Trường hợp được rút bảo hiểm xã hội một lần

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP người lao động có đóng BHXH mà có yêu cầu thì được rút BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Những người đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội; hoặc lao động nữ hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn, đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đóng đủ 15 năm bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

- Sau một năm nghỉ việc, những người chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội.

- Người ra nước ngoài để định cư.

- Người mắc các bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS, và các bệnh nguy hiểm khác theo quy định của Bộ Y tế.

- Người lao động thuộc các trường hợp sau khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu:

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ trong quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ trong công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

Nghỉ việc bao lâu mới được rút BHXH 1 lần?

Theo Nghị quyết 93/2015/QH13, người lao động nghỉ làm 01 năm và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện thì sẽ được rút BHXH một lần.

Hồ sơ rút BHXH 1 lần

Hồ sơ hưởng chế độ BHXH 1 lần bao gồm:

- Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần;

- Sổ BHXH;

NLĐ nộp một bộ hồ sơ đề nghị hưởng BHXH một lần đến cơ quan BHXH (cấp huyện hoặc cấp tỉnh) nơi đang cư trú để được giải quyết chế độ theo quy định.

Rút bảo hiểm xã hội 1 lần được bao nhiêu tiền?

Mức hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần được tính dựa trên số năm đã đóng BHXH, cụ thể như sau:

- Đối với những năm đóng BHXH trước năm 2014, mỗi năm sẽ được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đã đóng BHXH.

- Đối với những năm đóng BHXH từ năm 2014 trở đi, mỗi năm sẽ được tính bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đã đóng BHXH.

- Trong trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm, mức hưởng BHXH sẽ được tính bằng 22% của tổng các mức tiền lương tháng đã đóng BHXH, với mức tối đa không quá 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đã đóng BHXH.

Lưu ý: Khi tính mức hưởng BHXH một lần, nếu thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì được quy đổi như sau: từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, và từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm. Điều này nhằm đảm bảo sự công bằng và chính xác trong việc tính toán quyền lợi cho người lao động khi rút BHXH một lần.

 

2. Người lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên có được hưởng BHXH 1 lần không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 56/2017/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2022/TT-BYT về trường hợp mắc bệnh được hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau:

- Ngoài các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, những người đang mắc phải một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, hoặc nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS, thì người lao động mắc các bệnh hoặc tật có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên cũng được hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Điều này áp dụng cho những người không thể tự kiểm soát hoặc không thể tự thực hiện các hoạt động phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày và cần sự theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn từ người khác.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên do mắc bệnh, tật và không thể tự kiểm soát hoặc tự sinh hoạt cá nhân mà cần người chăm sóc trợ giúp thì có quyền yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

 

3. Vai trò của các bên liên quan trong việc đảm bảo quyền lợi của người lao động

Việc đảm bảo quyền lợi của người lao động là một vấn đề quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và tạo dựng môi trường làm việc công bằng, an toàn. Để đạt được mục tiêu này, sự tham gia và phối hợp chặt chẽ của các bên liên quan đóng vai trò vô cùng quan trọng. Vai trò của các bên trong việc đảm bảo quyền lợi của người lao động được quy định như sau:

Cơ quan quản lý nhà nước:

- Vai trò chủ đạo:

  • Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động phù hợp với thực tiễn xã hội, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn lao động quốc tế.
  • Ban hành các chính sách về mức lương tối thiểu, thời gian làm việc, chế độ nghỉ phép, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,... cho người lao động.
  • Thanh tra, kiểm tra việc thực thi pháp luật lao động, xử lý các vi phạm theo quy định.

Doanh nghiệp và người sử dụng lao động:

- Trách nhiệm:

  • Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về lao động, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh và môi trường làm việc tốt cho người lao động.
  • Thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng lao động, bao gồm mức lương, chế độ phúc lợi, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,...
  • Tạo cơ hội cho người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng và phát triển năng lực bản thân.
  • Tôn trọng và đối xử công bằng với người lao động, không phân biệt đối xử về giới tính, tôn giáo, dân tộc,...

- Lợi ích:

  • Nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tăng năng suất lao động.
  • Tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp uy tín, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

Tổ chức công đoàn và hiệp hội lao động:

- Chức năng:

  • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động, đại diện cho người lao động trong các cuộc đàm phán tập thể, ký kết hợp đồng lao động tập thể và giải quyết tranh chấp lao động.
  • Tham gia xây dựng các chính sách lao động, góp ý về các dự án luật, pháp lệnh liên quan đến quyền lợi của người lao động.
  • Cung cấp hỗ trợ pháp lý, tư vấn, đào tạo cho người lao động, giúp họ hiểu rõ quyền lợi và cách bảo vệ quyền lợi của mình.

- Vai trò:

  • Góp phần kiến tạo sự cân bằng trong quan hệ lao động, bảo vệ người lao động khỏi bị bóc lột, áp bức.
  • Thúc đẩy đối thoại xã hội, xây dựng môi trường lao động hài hòa, hợp tác.
  • Nâng cao vị thế và tiếng nói của người lao động trong xã hội.

Người lao động:

- Trách nhiệm:

  • Nắm rõ các quy định pháp luật về lao động, hợp đồng lao động và các chế độ bảo hiểm.
  • Tham gia tích cực vào các hoạt động của công đoàn và các tổ chức lao động để bảo vệ quyền lợi của bản thân và tập thể.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng và ý thức trách nhiệm trong công việc.
  • Chung tay xây dựng môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và hiệu quả.

- Lợi ích:

  • Bảo vệ được quyền lợi chính đáng của bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • Có cơ hội phát triển bản thân, khẳng định năng lực và đóng góp cho xã hội.
  • Góp phần xây dựng môi trường lao động văn minh, tiến bộ.

>> Xem thêm: Bị bệnh ung thư có được hưởng bảo hiểm xã hội một lần hay không?

quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn rút tiền bảo hiểm xã hội một lần trực tuyến1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc sớm nhất!