1. Hiểu như thế nào về khởi kiện vụ án dân sự?

- Theo quy định tại Điều 168 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, khởi kiện vụ án dân sự được hiểu là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hớp pháp của mình.

Hiểu một cách đơn giản, khi có mâu thuẫn trong các quan hệ dân sự, các cá nhân, tổ chức, có quyền thực hiện việc khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu Tòa án giải quyết để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi có căn cứ cho rằng, các quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

- Khởi kiện là quyền của cá nhân, tổ chức được pháp luật quy định. Trong nguyên tắc của Bộ luật tố tụng dân sự có ghi nhận nguyên tắc cá nhân, tổ chức, cơ quan do Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định có quyền khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác. Và theo quy định của pháp luật Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng (căn cứ Điều 4 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

- Ngoài ra, tại Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 còn đặt ra nguyên tắc về quyền định đoạt của các đương sự, theo đó, đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó. Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thỏa thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Khi nào được khởi kiện vụ án dân sự?

Khởi kiện vụ án dân sự là quyền của cơ quan, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, tuy nhiên việc thực hiện quyền khởi kiện chỉ được thực hiện khi đáp ứng một số điều kiện nhất đinh, cụ thể:

- Cá nhân, tổ chức, cơ quan phải có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự và có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật bao gồm:

+ Người có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 gồm: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) để yêu cầu được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

+ Các đối tượng thuộc điều 187 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 bao gồm: Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án về hôn nhân và gia đình theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình; Tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền khởi kiện vụ án lao động trong trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động hoặc khi được người lao động ủy quyền theo quy định của pháp luật; Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có quyền đại diện cho người tiêu dùng khởi kiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc tự mình khởi kiện vì lợi ích công cộng theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc theo quy định của pháp luật;  Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Sự việc chưa được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Ngoài ra, đôi với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất, để đủ điều kiện khởi kiện, trước tiên cần phải được tiến hành thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013, trong trường hợp hòa giải không thành, các bên có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mới có thể thực hiện việc khởi kiện ra tòa án tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Để có thể tiến hành khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp dân sự, cần chú ý tới thời hiệu khởi kiện.

+ Theo quy định tại khoản 1 Điều 154 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được tính từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 

+ Tại Điều 155 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có quy định thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong trường hợp sau đây:  Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản; Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác; Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai;  một số trường hợp khác do luật quy định.

+ Theo quy định tại khoản 2 Điều 184 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có quy định Tòa án chỉ áp dụng quy định về thời hiệu theo yêu cầu áp dụng thời hiệu của một bên hoặc các bên với điều kiện yêu cầu này phải được đưa ra trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc. Người được hưởng lợi từ việc áp dụng thời hiệu có quyền từ chối áp dụng thời hiệu, trừ trường hợp việc từ chối đó nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ.

3. Quy định của pháp luật về nội dung đơn khởi kiện

Theo quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có quy định đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

- Thông tin về ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

- Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

- Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

- Các thông tin về tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có); 

- Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

- Trong đơn khởi kiện cần phải có tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; 

- Pháp luật có quy định trong đơn khởi kiện phải có thông tin về lợi ích hợp pháp của người bị khởi kiện bị xâm phạm; nội dung có liên quan cụ thể về yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

- Bên cạnh đó cần có các thông tin về họ tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có); 

- Ngoài ra, cần gửi kèm danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Trên đây là một số vấn đề pháp lý có liên quan đến điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật. Để có thể hiểu rõ hơn về một số các vấn đề pháp lý có nội dung về điều kiện khởi kiện, tham khảo: Khởi kiện vụ án dân sự là gì? Quy định của pháp luật về khởi kiện vụ án dân sự.

Mọi thắc mắc liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng