1. Khiếu nại về việc chậm cấp sổ đỏ quyền sử dụng đất ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình tôi có bìa đỏ tên của bố tôi cách đây 3 tháng gia đình tôi có xuống phường làm thủ tục sang tên cho tôi và anh trai. Gia đình tôi đã làm đầy đủ thủ tục đóng tiền lệ phí đầy đủ mà bây giờ sau 3 tháng gia đình tôi chưa nhận được bìa đỏ sang tên. Mong luật tư vấn cho nếu muốn khiếu lại thì khiếu lại ở đâu và xin luật sư mẫu đơn khiếu nại ?
Tôi xin cám ơn.

Khiếu nại về việc chậm cấp sổ đỏ quyền sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì sau khi bố bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì gia đình đã làm thủ tục chuyển đất sang cho anh, chị, em bạn và đã hoàn tất các khoản lệ phí. Tuy nhiên, vì trong phần thông tin bạn chưa nêu rõ hồ sơ của bạn được nộp tại Ủy ban nhân dân xã, phường hay nộp lên văn phòng đăn ký đất đai quận, huyện nơi có đất, do đó chúng tôi chưa thể xác định được cơ quan có thẩm quyền có giải quyết sai cho gia đình bạn hay không.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Luật đất đai năm 2013 thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là Văn phòng đăng ký đất đai thuộc phòng tài nguyên môi trường quận, huyện nơi có đất. Nếu sau 3 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa nhận được bìa đỏ sang tên anh trai và bạn mà chưa có sự phản hồi về kết quả thì có thể cơ quan có thẩm quyền đang làm sai về quy trình giải quyết đối với trường hợp của bạn.

Căn cứ theo quy định tại điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai là 15 ngày kể từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận hồ sơ của bạn hợp lệ ( đối với trường hợp đăng ký biến động từ tên bố sang tên anh trai bạn và bạn). Cụ thể:

Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

1. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

a) Giao đất, cho thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng;

b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.

2. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau:

a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày;

b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 15 ngày;

c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thay đổi tài sản gắn liền với đất là không quá 15 ngày;

d).......

Theo quy định trên thì nếu Văn phòng đăng ký đất đai chưa giải quyết việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ tên bố bạn sang tên anh trai và bạn ( sau 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ) là sai quy định của pháp luật. Đối với trường hợp này bạn có quyền làm đơn khiếu nại trực tiếp lên người đứng đầu của Văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện nơi bạn có đất để yêu cầu giải quyết.

Mẫu đơn khiếu nại bạn có thể tham khảo mẫu đơn sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN KHIẾU NẠI

(Về việc…………………..)

Kính gửi:……………. ………………………………………………………………….(Tên cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết)

Tên tôi là:……………………………. sinh ngày……….tháng……….năm……………

Thường trú tại:………………………. …………………………………………………..

Số CMND………………………………………………………………………………..

Ngày và nơi cấp:…………………………………………………………………………

Hiện đang (làm gì, ở đâu): ………………………………………………………………

Khiếu nại về hành vi hành chính của: .......................... (Ghi tên người bị khiếu nại)

Giải trình vụ việc cần khiếu nại:

-Nêu tóm tắt sự việc xảy ra, ngắn gọn, đủ tình tiết.

Yêu cầu giải quyết khiếu nại:

- Đề nghị thẩm tra, xác minh (có thể giới thiệu tài liệu, chứng cứ, người biết việc làm chứng…)

- Giải quyết lại theo đúng chính sách pháp luật, đúng quyền lợi hợp pháp.

Tôi xin cam đoan về nội dung khiếu nại trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về nội dung đã khiếu nại.

Mong quý cơ quan sớm xét và giải quyết để bảo vệ quyền lợi cho ……………………

………………………………………………………………………………………………

Xin chân thành cảm ơn quý cơ quan.

………….., ngày…. tháng… năm….

Người làm đơn

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

2. Tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ tại Hà Nội ?

Thưa luật sư, Tôi xin nhờ luật sư vấn giúp tôi vấn đề sau: Gia đình tôi được Hội đồng nhân dân xã cấp cho một mảnh đất từ năm 1973 (có quyết định và sơ đồ thửa đất). Thửa đất hình chữ nhật có một cạnh giáp với đường nội bộ rộng khoảng 4m, một cạnh giáp mương thoát nước, hai cạnh còn lại giáp nhà dân (theo hình vẽ).

Năm 2001 mảnh đất này đã được cấp sổ đỏ và có xác định: 180m2 đất ở được cấp giấy chứng nhận, và 200m2 đất vườn liền kề. Tuy nhiên trong quá trình sinh sống chúng tôi có tôn tạo và sử dụng phần đất lưu không của mương thủy lợi và phần đất lưu không này không có tranh chấp với bất kỳ bên nào.

Đến năm 2010 thì mương thủy lợi đã được cống hóa làm đường lên trên phục vụ lợi ích công cộng.

Vậy chúng tôi xin hỏi: theo qui định của pháp luật hiện hành và các nghị định của thành phố Hà Nội thì chúng tôi có được sử dụng hợp pháp phần đất lưu không đó không? (được chứng nhận ghi trong sổ đỏ). Để đáp ứng các yêu cầu của pháp luật chúng tôi cần phải cung cấp và các thủ tục gì để được hợp pháp hóa sử dụng phần đất lưu không trên.

Xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ tại Hà Nội?

Tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ gọi: 1900.6162

Trả lời:

Không có văn bản pháp luật nào quy định về ĐẤT LƯU KHÔNG. Khái niệm này là tự phát. Đất lưu không là hành lang an toàn giao thông, hành lang lưới điện, đê điều... Đó là phần đất có quy hoạch làm đất để phục vụ cho công trình công cộng, giao thông, thủy lợi, điện,.. mà Nhà nước chưa sử dụng đến. Chiều rộng của loại đất đó cũng không giống nhau đối với từng khu vực và từng quy hoạch. Diện tích đất đó người dân có thể tạm thời sử dụng nhưng khi nhà nước thu hồi thì không được đền bù về quyền sử dụng đất. Tuy vậy, gia đình bạn cứ làm hồ sơ kê khai và có đơn xin được hợp thức hóa chủ quyền đối với diện tích đất lưu không để được xem xét và giải quyết.

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp

3. Thủ tục cấp sổ đỏ và việc xây nhà trên đất chưa có sổ đỏ ?

Thưa luật sư, hiện tại tôi có một lô đất được mua lại từ một người khác được nhà nước cấp cho. Hiện tại lô đất này chỉ có phiếu đất chứ chưa có sổ đỏ và tôi cần phải trả thêm cho nhà nước 300 triệu nữa, trong vòng 5 năm nhưng không tính lãi. Sau khi đóng đủ tiền thì mới được cấp sổ đỏ. Tôi có một số thắc mắc sau đây mong luật sư trả lời giúp:

1. Trong trường hợp tôi chưa đủ tiền đóng cho nhà nước để cấp sổ đỏ thì với phiếu đất đó tôi có được xây dựng nhà ở không?

2. Sau khi hết thời gian không tính lãi 5 năm mà tôi vẫn chưa đủ tiền để trả nợ cho nhà nước thì khoảng tiền lãi đó sẽ được tính như thế nào?

Mong luật sư trả lời sớm. Cảm ơn luật sư!

Thủ tục cấp sổ đỏ và việc xây nhà trên đất chưa có sổ đỏ

Thủ tục cấp sổ đỏ và việc xây nhà trên đất chưa có sổ đỏ

Trả lời:

1. Về thắc mắc của chị là có được xây dựng nhà ở trên mảnh đất mới chỉ có phiếu đất hay không, chúng tôi xin trả lời:

Căn cứ Điều 63 Luật Xây dựng quy định về Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:

Khoản 1: Tuỳ theo tính chất, quy mô công trình, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm những tài liệu chủ yếu sau đây:

a) Đơn xin cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình;

c) Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Quy định này cho thấy, để được cấp phép xây dựng trên một mảnh đất thì chủ thể xin cấp phép cần có "giấy tờ về quyền sử dụng đất" tức là pháp luật không đòi hỏi bắt buộc là phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới được xin cấp phép xây dựng. Hơn nữa, khi được nhà nước giao đất, mặc dù chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán tiền sử dụng đất nhưng mảnh đất đã được nhà nước cấp cho chị phiếu đất - một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, nó chứng minh quyền được sử dụng đất trong phạm vi diện tích được giao. Vậy, chị có thể nộp hồ sơ xin cấp phép xây dựng lên Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu mảnh đất thuộc điểm dân cư nông thôn) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu mảnh đất thuộc đô thị).

Sau khi chị nộp hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét và cấp giấy phép xây dựng cho chị nếu hồ sơ của chị hợp lệ và việc xây dựng là hợp pháp.

2. Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn một số điều của nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, đã được sửa đổi bổ sung theo thông tư 332/2016/TT-BTC và thông tư số 10/2018/TT-BTC.

2. Thanh toán nợ tiền sử dụng đất:

a) Khi thanh toán nợ tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan thuế kê khai thanh toán nợ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, cơ quan thuế căn cứ vào sổ theo dõi nợ để làm thủ tục thanh toán nợ cho hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ trên Giấy chứng nhận, hộ gia đình, cá nhân mới thanh toán nợ hoặc trong thời hạn 5 năm mà chưa thanh toán hết nợ thì số tiền sử dụng đất còn nợ đối với từng loại diện tích trong hạn mức và ngoài hạn mức được quy đổi ra tỷ lệ (%) chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính và hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất với phần diện tích này như sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp bằng (=) tiền sử dụng đất còn nợ chia (:) cho tổng số tiền sử dụng đất được tính theo giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận nhân (x) với tiền sử dụng đất xác định lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ.

b) Sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành việc thanh toán nợ, căn cứ sổ theo dõi nợ, cơ quan thuế xác nhận theo Mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này để người sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) làm thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận

Theo quy định trên thì sau 5 năm nếu gia đình chưa thanh toán hết được số nợ tiền sử dụng đất đó thì số nợ sẽ được tính lại theo giá đất mới tại thời điểm trả nợ và không bị tính lãi.

>> Xem thêm:  Nghĩa vụ nộp thuế khi xây dựng nhà ở tư nhân theo quy định mới 2020 ?

4. Ký hợp đồng đặt cọc thì có xin cấp sổ đỏ được không ?

Chào luật sư, em có một việc muốn nhờ luật sư hỗ trợ ạ. Gia đình em mua đất của ông A nhưng chưa có giấy tờ mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Năm 2015 em có ký hợp đồng đặt cọc với ông A và hai bên đã thỏa thuận là ông A sẽ nhận của em 200 triệu.

Nay vợ ông A ( mới từ nước ngoài trở về) yêu cầu gia đình em phải trả lại đất vì tại thời điểm ông A bán đất không có sự đồng ý của bà. Luật sư cho em hỏi liệu bây giờ em làm thủ tục cấp sổ đỏ mảnh đất trên có được không?

Cảm ơn luật sư!

Ký hợp đồng đặt cọc thì có xin cấp sổ đỏ được không ?

Luật sư tư vấn

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì gia đình bạn mua đất của ông A nhưng không ký kết hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất, bạn và ông A chỉ ký với nhau hợp đồng đặt cọc ghi nhận ông A nhận của bạn 200 triệu đồng. Đối với trường hợp của bạn thì bạn chưa thể làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bạn được. Bởi vì:

Căn cứ theo quy định tại điều 328 Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền trong một thời hạn nhất định để đảm bảo giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Theo quy định trên thì hợp đồng đặt cọc giữa bạn và ông A chỉ được coi là một biện pháp đảm bảo ghi nhận việc ông A đã nhận tiền của bạn và ông A hứa sẽ bán đất cho bạn. Tuy nhiên, hợp đồng đặt cọc này không được coi là cơ sở để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bạn.

Theo đó, theo quy định tại khoản 3 điều 167 Luật đất đai 2013 thì việc mua bán quyền sử dụng đất giữa các bên phải được lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Mặt khác, trong trường hợp phần đất mà ông A bán cho gia đình bạn là tài sản của vợ chồng ông A trong thời kỳ hôn nhân thì tại thời điểm mua bán đất bạn phải được sự đồng ý của cả hai vợ chồng ông A ( căn cứ theo quy định tại điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014).

Như vậy, căn cứ theo những quy định trên thì đối với trường hợp của bạn nếu vợ ông A hoàn toàn có cơ sở đòi lại phần đất mà gia đình bạn đã mua. Tuy nhiên, sau khi vợ, chồng ông A lấy lại phần đất thì bạn có quyền yêu cầu ông A phải có nghĩa vụ hoàn lại cho gia đình bạn số tiền 200 triệu mà ông A đã nhận của bạn và một khoản tiền lãi suất theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Những vướng mắc về thời gian thực hiện thủ tục hành chính đất đai

5. Những trường hợp nào theo luật đất đai không được cấp sổ đỏ theo luật đất đai ?

Thưa luật sư, Nhà tôi có làm hồ sơ xin cấp sổ đỏ nhưng được cán bộ địa chính nói rằng trường hợp của nhà tôi thuộc diện không cấp sổ đỏ. Tôi thấy thật phí lý vì nghe đài, đọc báo tôi thấy nhà nước đang khuyến kích người dân làm sổ đỏ. Vậy xin hỏi luật sư: Những trường hợp nào theo luật đất đai không được cấp sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở) theo luật đất đai ? Cảm ơn!

Những trường hợp nào theo luật đất đai không được cấp sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở) theo luật đất đai ?

Trả lời:

Đất đai là tài sản quan trọng đối với mỗi người dân chúng ta, việc có được cấp sổ đỏ (hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là việc rất cần thiết. Nó có ý nghĩa trong việc định đoạt thửa đất đó, để lại cho con cháu, hay là chuyển nhượng cho người khác. Sau đây Luật Minh Khuê sẽ tư vấn rõ hơn cho khách hàng về những trường hợp đó.

Tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013 vừa được Chính phủ ban hành, thì những trường hợp không được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ), gồm:

1. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

3. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

4. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

5. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Tổ chức, UBND xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh

7. Các tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai cũng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nghị định trên cũng quy định một số trường hợp cá biệt nhưng được hoặc không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Cụ thể, đối với một số trường hợp thửa đất sử dụng hình thành từ trước thời điểm quy định của địa phương có hiệu lực mà diện tích đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì người đang sử dụng sẽ được cấp “sổ đỏ”.

Trong trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thừa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì sẽ không được cấp giấy chứng nhận cũng như không được công chứng, chứng thực

Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa thành thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đó với thửa đất khác liền kề có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa mới.

>> Xem thêm:  Nhà chưa được cấp sổ hồng có được cho thuê không? Hợp đồng không công chứng có được không?

6. Mua bán bằng vi bằng có cấp sổ đỏ được không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình tôi có mua đất của hộ gia đình ông K ở gần nhà, hai gia đình đã lập vi bằng với nhau, tuy nhiên giờ vợ của ông K thấy giá đất lên cao nên không đồng ý bán đất cho gia đình tôi nữa.
Vậy luật sư cho tôi hỏi bây giờ gia đình tôi không trả lại đất mà xin cấp sổ đỏ đứng tên tôi luôn có được không ?

Mua bán bằng vi bằng có cấp sổ đỏ được không ?

Luật sư tư vấn

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì bạn có mua của gia đình hàng xóm một mảnh đất, tuy nhiên, việc mua bán này không được lập thành hợp đồng và được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chỉ được lập vi bằng thông qua văn phòng thừa phát lại.

Căn cứ theo quy định tại điều 7 Thông tư liên tịch 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BTC hướng dẫn thực hiện thí điểm chế định thừa phát lại theo nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của quốc hội. thì vi bằng là văn bản do thừa phát lại lập nhằm ghi nhận lại sự việc, sự kiện, hành vi của các cá nhân… Vi bằng di thừa phát lại sẽ được coi là một bằng chứng trước tòa khi các bên tham gia giao dịch có tranh chấp với nhau. Cụ thể:

Điều 7. Giá trị pháp lý của vi bằng

Vi bằng do Thừa phát lại lập là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu xét thấy cần thiết, Tòa án, Viện Kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại để làm rõ tính xác thực của vi bằng.

Theo quy định trên thì mặc dù việc mua bán đất của gia đình bạn với gia đình hàng xóm đã được lập vi bằng tại văn phòng thừa phát lại. Tuy nhiên, vi bằng này chỉ ghi nhận rằng hai bên gia đình bạn có thỏa thuận với nhau về việc gia đình bạn mua đất và gia đình hàng xóm nhận một khoản tiền tương ứng với gia trị thửa đất mà bạn mua. Vi bằng do cơ quan thùa phát lại lập sẽ được coi là bằng chứng tại Tòa án nếu bên mua và bên bán có xảy ra tranh chấp. Tuy nhiên, vi bằng này không được coi là cơ sở để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bạn.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại khoản 3 điều 167 Luật đất đai năm 2013 thì hợp đồng mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải lập thành văn bản và được công chứng tại Phòng công chứng, văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất thì mới đủ cơ sở để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ bên bán sang bên mua.

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, căn cứ theo những quy định trên thì do vi bằng của bạn chưa đủ cơ sở để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bạn nên nếu vợ ông K hoàn toàn có cơ sở để đòi lại phần đất này. Tuy nhiên, sau khi đòi lại mảnh đất này vợ, chồng ông K sẽ phải có nghĩa vụ hoàn lại số tiền mà gia đình ông đã nhận của bạn kèm theo phần lãi suất ( nếu có).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về mua bán đất dưới hình thức lập vi bằng, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất theo luật đất đai ?