1. Không có hộ khẩu ở Hà Nội có được mua đất và xây nhà ?

Xin chào Luật sư! Cho tôi hỏi một chút về vấn đề đất đai. Tôi có 2 vấn đề cần hỏi:
Thứ nhất, bố mẹ tôi muốn mua đất ở Hà Nội, tuy nhiên bố mẹ tôi không có hộ khẩu ở Hà Nội thì có được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không?
Thứ hai, nếu mua đất đó mà sau này bố mẹ tôi muốn xây nhà trên mảnh đất đó thì có cần có sổ hổ khẩu mới được cấp phép xây dựng hay không?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Luật đất đai năm 2013Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai quy định:

1. Bố mẹ không có hộ khẩu ở Hà Nội mà mua đất thì có được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không ?

Hiện nay, không có quy định nào hạn chế quyền được mua đất ở tỉnh khác khi không có hộ khẩu thường trú, trừ trường hợp đó là đất trồng lúa. Vì vậy nếu như ba mẹ bạn có hợp đồng mua bán đầy đủ và hợp pháp thì hoàn toàn có thể đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Người được xét cấp giấy chứng nhận không có hộ khẩu thường trú nhưng đã nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nhà ở, đất ở thì vẫn được UBND quận, huyện cấp GCNQSDĐ nếu có đầy đủ giấy tờ theo quy định và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Về hồ sơ cần nộp để tiến hành sang tên sổ đỏ sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính gồm có:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính + 02 bản photo có chứng thực);

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (02 bản có công chứng);

- Chứng minh nhân dân/hộ khẩu hai bên bán và bên mua (02 bộ có chứng thực);

- Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân (02 bộ có chứng thực);

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (01 bản chính);

- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản chính);

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính);

- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (02 bản chính);

- Tờ khai đăng ký thuế;

- Sơ đồ vị trí nhà đất (01 bản chính).

2. Nếu sau này bố mẹ tôi muốn xây dựng nhà trên mảnh đất đó thì có cần có sổ hổ khẩu mới được cấp phép xây dựng không ?

Theo quy định về hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đô thị, không có yêu cầu nào liên quan đến việc phải có sổ hộ khẩu. Trong hồ sơ xin cấp phép xây dựng gồm có:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng : Nhà ở riêng lẻ sử dụng mẫu sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ đô thị)



Kính gửi: .............................................................................

1. Tên chủ hộ: .....................................................................

- Địa chỉ liên hệ: ..................................................................

Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) .......

Tỉnh, thành phố: ..................................................................

Số điện thoại: ......................................................................

2. Địa điểm xây dựng: ..........................................................

- Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2.

- Tại: ....................................................................................

- Phường (xã) ................................Quận (huyện) ..............

- Tỉnh, thành phố: ................................................................

3. Nội dung đề nghị cấp phép: ..............................................

- Cấp công trình: .......................

- Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2.

- Tổng diện tích sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế (nếu có): .......................

- Chứng chỉ hành nghề số: ............do ….. Cấp ngày: ................

- Địa chỉ: ........................................................................................

- Điện thoại: …………………..........................

- Giấy đăng ký doanh nghiệp số (nếu có): .........cấp ngày ..........

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng

6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 -
2 -

......... ngày ......... tháng ......... năm .........

Người làm đơn
(Ký ghi rõ họ tên)

2. Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai: Bản sao “sổ đỏ” có công chứng.

3. Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm: (Bản vẽ này đơn vị thiết kế thường sẽ cung cấp đầy đủ cho chủ nhà)

- Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

- Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.

Theo những giấy tờ trong hồ sơ trên có thể hiểu rằng việc xin cấp phép xây dựng nhà ở đô thị không cần phải có sổ hộ khẩu tại đó. Vì vậy nếu ba mẹ bạn đã đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì hoàn toàn có thể xin cấp phép xây dựng nếu không thuộc trường hợp cấm.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi mua bán đất ? Hợp đồng mua bán đất có phải công chứng ?

2. Hướng dẫn thủ tục kiện đòi tiền mua đất ?

Chào Luật sư! nhờ A/c vui lòng tư vấn giúp 1 việc như sau: Đầu năm 2019 ba Tôi có bán cho vợ chồng anh chị 4 tôi 1 miếng rẫy (500 cây cà phê), giá lúc ấy vừa bán vừa cho là 150tr đồng, giấy tờ sang nhượng được viết bằng tay, có chữ ký 2 bên và có chứng kiến, ký tên của người làm chứng (nhưng không có công chứng ở xã/phường).

Tiền đưa trước 100, sau khi làm xong sổ đỏ sẽ giao hết, tuy nhiên trong quá trình ba tôi làm sổ đỏ, có nhiều vấn đề xảy ra nên cần thêm tiền và a/c đã đưa thêm, hiện tại số nợ chỉ còn 5 triệu đồng, và Ba tôi vẫn đang tiến hành làm sổ đỏ. Hiện nay A/c tôi vừa mới ly hôn (đã ra toà xong, chỉ còn chờ quyết định bằng văn bản của toà án), Dù khi mua đất trong hôn nhân và khi ly hôn chị tôi không đòi phân chia tài sản, Hiện nay, Anh rễ (B) đòi ba tôi trả tiền và không mua đất nữa. Nếu Ba tôi không trả anh ta sẽ kiện ba tôi ra toà. Xin hỏi luật sư, việc anh B đòi lại tiền như vậy có hợp lý hay không? Có cơ sở pháp lý nào hay không?

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Người gửi: B.L

Hướng dẫn thủ tục kiện đòi tiền mua đất ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai tư vấn trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 167, Luật đất đai năm 2013 quy định về việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy đối với quy định hiện hành hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực vậy nên về cơ bản hợp đồng giữa hai gia đình trong trường hợp của bạn là chưa tuân thủ về mặt hình thức.

Tuy nhiên, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã thực hiện được 2/3 nghĩa vụ nên căn cứ theo Điều , Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Chính vì lý do trên nên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên đã có hiệu lực pháp luật.

Theo đó nếu anh A khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu thì Tòa án sẽ không chấp nhận yêu cầu của anh A vì lý do hợp đồng đã được thực hiện xong 2/3 nghĩa vụ.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng mua bán đất đai ? Tư vấn thủ tục mua bán đất đai ?

3. Có nên mua đất đã có quy hoạch hay không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình tôi hiện đang có nhu cầu mua đất, tuy nhiên theo tìm hiểu của tôi, mảnh đất này đang nằm trong quy hoạch, tuy nhiên giá cả hợp lý. Vậy luật sư cho tôi lời khuyên có nên mua đất có quy hoạch hay không ?
Cảm ơn!

Có nên mua đất đã có quy hoạch ???

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện chuyển nhượng đất như sau:

- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy, về mặt pháp lý, để đảm bảo quyền lợi cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng như tuân thủ đúng pháp luât, bạn phải mua đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời đảm bảo các điều kiện đã được nêu ở trên.

Đối với đất đã có dự án, Luật đất đai 2013 quy định như sau:

Điều 49. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Như vậy, đối vơi đất dự án, đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng chưa có kể hoạch sử dụng đất hàng năm thì bạn vẫn có quyền chuyển nhượng và mọi quyền đối với người sử dụng đất vẫn được tiếp tục thực hiện. Nếu trong trường hợp đất đã có quy hoạch, có kế hoạch sử dụng đất hàng năm thì gười sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch để được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trong trường hợp bạn mua đất trong dự án nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất thì mọi quyền với tài sản của bạn vẫn được thực hiện. Còn nếu trong trường hợp đất dự án nhưng đã có kế hoạch sử dụng đất thì quyền hạn đối với thửa đất của bạn sẽ bị hạn chế

Mua đất thuộc diện quy hoạch, sau này có được đền bù không?

Điều 75, Luật Đất đai năm 2013 quy định,

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Như vậy, nếu mua đất dự án nhưng bạn đã thực hiện việc sang tên sổ đỏ, tên sổ đỏ đứng tên bạn thì bạn hoàn toàn được nhận bồi thường theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục mua đất của cặp vợ chồng đã ly hôn ? Cách lập hợp đồng mua bán đất ?

4. Tư vấn về đòi tiền đặt cọc mua đất ?

Kính gửi luật sư, Em có một thắc mắc như sau xin luật sư tư vấn giúp ạ: Em được giới thiệu để mua 1 mảnh đất 50m2 đất dịch vụ, đã đặt cọc 50 triệu đồng theo đề nghị của bên bán. Trên giấy đặt cọc ghi rõ tới ngày 22/04/2013 bên mua sẽ giao nốt số tiền còn lại và các bên thực hiện nốt nghĩa vụ mua bán với nhau.
Tuy nhiên tới ngày 22/04/2013 bên bán lại yêu cầu em phải chuyển tiền trước rồi mới làm thủ tục chuyển nhượng (hợp đồng ủy quyền công chứng) sau. em ko chịu và yêu cầu bên bán phải lập hợp đồng ủy quyền trước, sau đó mới chuyền tiền, bên bán có thẻ giữ giấy tờ đất, sau khi chuyền tiền xong mới giao cho bên mua. Nhưng cùng lúc đó, gia đình bên bán gồm bố, mẹ và người bán (là con) lại không thống nhất ý kiến, bố người bán khẳng định không bán nữa. mẹ bên bán thì bảo trả lại tiền đặt cọc, người bán thì lưỡng lự. Khi đó em thấy gia đình bên bán có ý định lật lọng, còn nói năng xúc phạm nên không muốn mua nữa và yêu cầu bên bán trả lại tiền đặt cọc, nhưng người bán nhất định không trả lại.
Vậy em có thẻ đòi lại tiền đặt cọc được không ạ?
Em xin chân thành cảm ơn luật sư tư vấn. Mong nhận được sự giúp đỡ từ luật sư!
Người gửi: Hong Ngoc

Trả lời:

Căn cứ điều Điều 328 Bộ luật dân sự năm 2015về đặt cọc:

Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Theo đó việc bạn tự ý không muốn giao kết hợp đồng nữa thì bạn sẽ không thể lấy lại số tiền đã đặt cọc theo quy định của pháp luật. Bản chất của hợp đồng đặt cọc là để đảm bảo cho giao kết hợp đồng mua bán đất sau này. Vậy nên nếu hợp đồng không được giao kết thì đã vi phạm hợp đồng đặt cọc, bên người bán đã nhận tiền cọc mà không đồng ý bán nữa sẽ phải nộp tiền phạt cọc tương ứng với số tiền nộp cọc nếu trong hợp đồng đặt cọc không quy định về số tiền phạt cọc.

Trong trường hợp của bạn, bạn đã đặt cọc cho bên chuyển nhượng 50 triệu đồng và có giấy tờ xác minh. Bên chuyển nhượng đã nhận tiền và hiện không có ý định tiếp tục chuyển nhượng thửa đất đó nữa, tức là từ chối thực hiện hợp đồng thì bạn có quyền yêu cầu bên chuyển nhượng hoàn trả lại cho bạn số tiền đặt cọc 50 triệu đồng. Ngoài khoản tiền đó, bạn còn được bên chuyển nhượng trả một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (tức 50 triệu đồng). Như vậy, tổng số tiền mà bạn có quyền yêu cầu người nhận đặt cọc hoàn trả là 100 triệu đồng.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

>> Xem thêm:  Người nước ngoài gốc Việt Nam có được mua đất không ? Thủ tục mua đất đứng tên hai vợ chồng ?

5. Tư vấn mua đất đai hình chữ L ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Hiện trạng mảnh đất hình chữ L : Đầu chữ L là phần hẻm thuộc chủ quyền căn nhà tôi dự định mua.Và căn nhà tôi mua nằm ngay góc chữ L, cuối chữ L có 1 căn nhà khác .

Căn nhà tôi mua có chừa 1 khoảng sân 2,5m để cho căn nhà bên trong có đường đi ra vì họ ko còn con đường nào để đi. Toàn bộ phần sân và hẻm trên giấy tờ thuộc sở hữu căn nhà tôi định mua.

- Cho tôi hỏi là trong trường hợp có xẩy ra vấn đề tranh chấp phần đường đi này thì sẽ phải giải quyết thề nào ?

- Nếu tôi bắt buộc họ mua lại 1 phần diện tích để họ có đường đi ra thì được không ?

- Nếu tôi xây lại nhà và tôi chỉ chừa 1 khoảng sân 1m hay ít hơn thì có được không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư

Người gửi: Trương Quang Định

Tư vấn mua đất đai hình chữ L?.

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Điều 254 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 254. Quyền về lối đi qua

1. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

Chủ sở hữu bất động sản hưởng quyền về lối đi qua phải đền bù cho chủ sở hữu bất động sản chịu hưởng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.

3. Trường hợp bất động sản được chia thành nhiều phần cho các chủ sở hữu, chủ sử dụng khác nhau thì khi chia phải dành lối đi cần thiết cho người phía trong theo quy định tại khoản 2 Điều này mà không có đền bù.

Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 254 BLDS năm 2015 quy định: Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ."

Đối chiếu với quy định trên, việc gia đình bạn dành cho căn nhà bên trong 1 lối đi ra đường công cộng (vì họ không còn con đường nào để đi) là nghĩa vụ nếu như họ có yêu cầu. Tuy nhiên, vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thoả thuận chỉ cần bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên. Cho nên, gia đình bạn dành cho họ lối đi là khoảng sân 2,5m hay 1m hay thậm chí là nhỏ hơn 1m thì chỉ cần đạt được sự thỏa thuận giữa hai bên. Nếu gia đình bên kia không đồng ý thì họ hoàn toàn có quyền làm đơn đề nghị UBND phường (xã) nơi thửa đất tọa lạc để được hòa giải tranh chấp quyền sử dụng đất. Trong trường hợp hai bên không hòa giải được, họ có thể khởi kiện tại tòa án để yêu cầu tòa án buộc gia đình bạn phải dành cho họ lối đi.

Bên cạnh đó, khi gia đình bạn dành lối đi cho gia đình họ thì gia đình bạn sẽ được nhận 1 khoản đền bù, pháp luật cho phép hai bên có thể thỏa thuận về hình thức đền bù, mức đền bù (kể cả việc chuyển nhượng phần diện tích của lối đi này). Xem thêm: Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở