1. Bảng giá đất là gì? Dùng để làm gì?

  Bảng giá đất là tập hợp các mức giá đất cho từng loại đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố theo từng thời điểm nhất định. Bảng giá đất sẽ có sự khác nhau giữa các địa phương, sự chênh lệch giá đất còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố ở địa phương đó, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ dựa vào các yếu tố đó để ban hành bảng giá đất, tuy nhiên bảng giá đất phải tuân thủ theo khung giá đất nhà nước quy định.

  Trong bảng giá đất, từng loại giá đất sẽ được nêu chi tiết hơn khung giá nhà nước, mức giá đất trong bảng giá đất chỉ được dao động trong khung giá đã được quy định.

  Căn cứ khoản 2 Điều 114 Luật đất đai năm 2013, bảng giá đất tại Hà Nội có sự thay đổi về mức giá nhằm mục đích có sự thay đổi, điều chỉnh về cách tính như: 

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng.

>> Xem thêm: Khi thu hồi đất thì bồi thường tính theo bảng giá đất hay giá đất cụ thể?

 

2. Bảng giá đất của Thành phố Hà Nội được quy định ở đâu?

  Theo quy định pháp luật, bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ. Ngày 31/12/2019, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND về việc ban hành quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Tính đến thời điểm hiện tại năm 2023, Quyết định trên vẫn còn hiệu lực. Do vậy, bảng giá đất của Thành phố Hà Nội sẽ được áp dụng theo như quy định của Quyết định 30/2019/QĐ-UBND từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024.

 

3. Nội dung bảng giá đất Thành phố Hà Nội 

3.1. Giá đất nông nghiệp tại Hà Nội

 - Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tại các xã thuộc các huyện được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo khu vực, theo vùng (vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi): quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại xã.

 - Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư) : được xác định giá cao hơn, nhưng không vượt quá 50% giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại xã.

  - Giá đất nông nghiệp khác (bao gồm đất tại các xã ngoại thành sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa cây cảnh) : được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm của cùng khu vực, cùng vùng được quy định tại Bảng 2 và Phụ lục phân loại xã.

 

3.2. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

  Tại các quận, các phường của thị xã Sơn Tây; các thị trấn thuộc các huyện, giá đất được xác định theo quy định pháp luật, mức giá cụ thể cho từng đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 5 (đối với các quận, các phường thuộc thị xã Sơn Tây); Bảng 6 (đối với các thị trấn thuộc các huyện).

 

3.3. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (gồm khu vực giáp ranh đô thị, khu vực ven trục đường giao thông chính và các xã nông thôn)

  - Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đạt sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thuộc các xãm thị trấn giáp ranh các quận (có chung ranh giới hành chính với quận) : được xác định cụ thể cho từng đường, phố quy định tại Bảng 7 và Phụ lục phân loại các xã.

  - Giá đất ở, đất thương mại,dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại khu vực ven trục đầu mối giao thông chính có tên trong bảng giá thuộc các huyện; các phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trầm thị xã Sơn Tây (quy định tại bảng 8) và thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì (quy định tại bảng 6) được xác định cụ thể cho từng đường, phố.

  - Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được quy định theo từng xã tại Bảng 9 áp dụng cho khu vực dân cư thuộc địa bàn các xã và thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì nằm ngoài phạm vi 200m của các tuyến đường phố có tên quy định tại Bảng 8, thị trấn Tây Đằng quy định tại Bảng 6. Đối với thửa đất của một chủ sử dụng tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 của Bảng số 8 và thị trấn Tây Đằng quy định tại Bảng 6, được xác định như sau: 

+ Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đất đến 200m được xác định theo nguyên tắc 04 vị trí quy định tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 3;

 + Ngoài 200m tính từ chỉ giới hè, đường (phố) có tên trong bảng giá được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại Bảng 9.

 - Các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại các khu dân cư nông thôn: sản xuất kinh doanh, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư đã được kết nối với đường có tên trong Bảng giá thì căn cứ vào đường hiện trạng để áp dụng giá đất theo 4 vị trí của đường, phố gần nhất có tên trong Bảng giá và không được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại Bảng số 9.

 

3.4. Giá đất tại các khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghệ cao (đã xây dựng đường giao thông)

 Trường hợp thửa đất không nằm trong ranh giới khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư nhưng ở vị trí tiếp giáp hoặc có đường, ngõ nối thông gần hơn với đường, phố của khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư thì được xác định theo giá đất của đường, phố trong khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư; trường hợp thửa đất đó nằm ở vị trí 2,3,4 thì xác định theo đường (phố) trong khu vực có mức giá tương đương có quy định giá đất các vị trí.

>> Tham khảo: Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố cập nhật mới nhất 

 

4. Tra cứu giá đất Thành phố Hà Nội như thế nào?

  Để đảm bảo tính chính xác về giá đất theo loại đất, vị trí tương ứng, người có nhu cầu tìm hiểu về giá đất tại Hà Nội có thể trực tiếp tra cứu văn bản pháp luật Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 hoặc liên hệ trực tiếp tới cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương để được cung cấp thông tin. 

  Bước 1: Tải bảng khung tính giá đất được ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội

  Bước 2: Xác định loại đất mình cần tra cứu ở vị trí nào trong Bảng khung tính giá đất (theo sổ đỏ, theo bản đồ thửa đất ...)

  Bước 3: Xác định giá đất theo bảng khung giá đất đã tải nêu trên.

  Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê đối với vấn đề Khung bảng giá đất Hà Nội. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có yêu cầu pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng!