1. Kiểm tra viên trung cấp thuế cần các tiêu chuẩn gì?

Ngạch chuyên viên thuế hoặc kiểm tra viên thuế đều là vị trí công chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực thuế. Đây là những chuyên viên có kiến thức sâu rộng và kỹ năng chuyên môn đặc biệt liên quan đến lĩnh vực thuế. Các kiểm tra viên thường được đặt ở Cục thuế hoặc Chi cục thuế, nơi họ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với các đối tượng nộp thuế có quy mô trung bình và ở mức độ phức tạp trung bình. Công việc của họ bao gồm việc kiểm tra và đánh giá thông tin thuế từ các cá nhân hoặc doanh nghiệp để đảm bảo tuân thủ các quy định và quy tắc thuế. Với trách nhiệm này, kiểm tra viên thuế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo công bằng và hiệu quả trong quản lý thuế, đồng thời hỗ trợ người nộp thuế với các vấn đề liên quan đến thuế.

Theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 29/2022/TT-BTC ban hành ngày 03 tháng 6 năm 2022 quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ của Bộ Tài chính ban hành có giải thích như sau.

Kiểm tra viên trung cấp thuế là công chức thực thi các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ của ngành thuế; trực tiếp thực hiện một phần hành nghiệp vụ trong công tác quản lý thuế tại đơn vị. Kiểm tra viên trung cấp thuế có mã số là 06.039 với nhiệm vụ là tham gia thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và theo sự chỉ đạo, phân công của cấp có thẩm quyền.

Đối với kiểm tra viên trung cấp thuế sẽ có hai điều kiện chính là tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng.

- Đối với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ được quy định như sau:

+ Nắm được những nội dung cơ bản của pháp luật về thuế, chiến lược phát triển của ngành thuế, chủ trương thực hiện cải cách hành chính của Nhà nước và của ngành;

+ Nắm chắc nguyên tắc, thủ tục, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế thuộc phần việc được giao;

+ Nắm được những vấn đề cơ bản về kinh tế xã hội, những biến động về giá cả có tác động đến tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đối tượng quản lý thuộc phạm vi quản lý được phân công;

+ Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về thuế, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đạt hiệu quả; có kỹ năng lập kế hoạch và kiểm tra; phối hợp trong công tác; đọc hiểu, soạn thảo văn bản hành chính thông thường và kỹ năng tổng hợp, phân tích đánh giá phần hành công việc được giao quản lý;

+ Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác phục vụ yêu cầu nhiệm vụ.

- Đối với tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng sẽ yêu cầu kiểm tra viên trung cấp thuế phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.

Lưu ý: Đối với công chức dự thi nâng ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế thì ngoài các tiêu chuẩn trên thì phải đang giữ ngạch nhân viên thuế và có thời gian giữ ngạch nhân viên thuế hoặc tương đương tối thiểu là 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ ngạch nhân viên thuế tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.

 

2. Kiểm tra viên trung cấp thuế tương ứng với ngạch công chức nào?

Căn cứ theo Thông tư số 54/2023/TT-BTC ban hành ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài chính trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực tài chính thì theo Phụ lục II của thông tư này đang xác định đối với tên vị trí việc làm là kiểm tra viên trung cấp thuế sẽ tương đương ngạch công chức là kiểm tra viên trung cấp. Đối với ngạch công chức là kiểm tra viên trung cấp thuế thì sẽ được xếp vào loại công chức loại B (căn cứ theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP).

Đối với vị trí việc làm là kiểm tra viên trung cấp thuế sẽ được bố trí làm việc ở cấp cục và cấp chi cục thuộc cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực tài chính từ Trung ương đến địa phương như sau:

- Cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Tài chính, gồm:

+ Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Dự trữ Nhà nước khu vực; Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố, Chi cục Thuế khu vực trực thuộc Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục Dự trữ Nhà nước trực thuộc Cục Dự trữ Nhà nước khu vực; Kho bạc Nhà nước huyện trực thuộc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

3. Mức lương của kiểm tra viên trung cấp thuế là bao nhiêu?

Hiện nay, mức lương của kiểm tra viên trung cấp thuế (công chức loại B) sẽ được tính dựa vào căn cứ tại Bảng 2 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được bổ sung bởi điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP) thì công chức 

Với mức lương cơ sở hiện tại là 1.800.000 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thì mức lương của kiểm tra viên trung cấp thuế (công chức loại B) được tính như sau:

- Bậc 1 hệ số lương là 1,86 thì mức lương của kiểm tra viên trung cấp thuế sẽ là 3.348.000 đồng.

- Bậc 2 hệ số lương là 2,06 thì mức lương của kiểm tra viên trung cấp thuế sẽ là 3.708.000 đồng.

- Bậc 3 hệ số lương là 2,26 thì mức lương của kiểm tra viên trung cấp thuế sẽ là 4.068.000 đồng.

- Bậc 4 hệ số lương là 2,46 thì mức lương của kiểm tra viên trung cấp thuế sẽ là 4.428.000 đồng.

- Bậc 5 hệ số lương là 2,66 thì mức lương của kiểm tra viên trung cấp thuế sẽ là 4.788.000 đồng.

- Bậc 6 hệ số lương là 2,86 thì mức lương của kiểm tra viên trung cấp thuế sẽ là 5.148.000 đồng.

- Bậc 7 hệ số lương là 3,06 thì mức lương của kiểm tra viên trung cấp thuế sẽ là 5.508.000 đồng.

- Bậc 8 hệ số lương là 3,26 thì mức lương của kiểm tra viên trung cấp thuế sẽ là 5.868.000 đồng.

- Bậc 9 hệ số lương là 3,46 thì mức lương của kiểm tra viên trung cấp thuế sẽ là 6.228.000 đồng.

- Bậc 10 hệ số lương là 3,66 thì mức lương của kiểm tra viên trung cấp thuế sẽ là 6.588.000 đồng.

- Bậc 11 hệ số lương là 3,86 thì mức lương của kiểm tra viên trung cấp thuế sẽ là 6.948.000 đồng.

- Bậc 12 hệ số lương là 4,06 thì mức lương của kiểm tra viên trung cấp thuế sẽ là 7.308.000 đồng.

Như vậy kiểm tra viên trung cấp thuế thuộc công chức loại B thì sẽ áp dụng hệ số lương 12 bậc từ 1,86 đến 4,06 tương ứng với mức lương từ 3.348.000 đồng đến 7.308.000 đồng.

Chúng tôi rất trân trọng sự tin tưởng và quan tâm của quý khách đối với bài viết và pháp lý của chúng tôi. Nếu quý khách có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc pháp lý, chúng tôi khuyến khích quý khách liên hệ trực tiếp đến hotline tel: 19006162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn

Ngoài nội dung bài viết trên thì quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết tại địa chỉ sau: Mức lương của kiểm tra viên thuế tại Vụ Kê khai và Kế toán thuế?