1. Kinh doanh mỹ phẩm cần trình những giấy tờ khi cơ quan chức năng kiểm tra ?

Thưa luật sư! Em đang có ý định mở shop mỹ phẩm nhỏ. Em đã đi đăng kí kinh doanh theo diện kinh doanh cá thể hộ gia đình. Mỹ phẩm em bán là hàng nhập khẩu mua lại của các mối bán sỉ (thường bán online trên mạng) nên không có hóa đơn chứng từ gì. Luật sư cho em hỏi 1 số vấn đề sau:

1. Nếu các cơ quan chức năng kiểm tra thì em cần cung cấp những giấy tờ gì để không bị làm khó hoặc bị tịch thu sản phẩm. Họ cần hóa đơn đỏ hay hóa đơn Giá trị gia tăng hay hóa đơn chứng minh nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm?

2. Em không hiểu hóa đơn đỏ và hóa đơn giá trị gia tăng khác nhau như thế nào?

3. Em có thể không cần nộp thuế giá trị gia tăng được không (vì nếu yêu cầu xuất hóa đơn giá trị gia tăng em sẽ mất thêm 10%) ?

Em xin cảm ơn.

Dịch vụ tư vấn công bố lưu hành mỹ phẩm

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phầm, các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

Vậy khi bạn kinh doanh mỹ phầm bạn phải công bố sản phẩm và được cơ quan có thẩm quyền cấp cấp sổ tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra bạn phải cung cấp những giấy tờ sau:

+ Giấy phép đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể;

+ Sổ tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

+ Chứng minh thư nhân dân của chủ hộ kinh doanh;

+ Giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm: Bạn nhập khẩu hàng hoá của các cơ sở trong nước thì phải có những giấy tờ hợp pháp chứng minh bạn nhập khẩu hàng hoá của các cơ sở trong nước như hợp đồng mua bán hàng hoá;

+ Hoá đơn, chứng từ trong hoạt động nhập hàng hoá, bán hàng hoá ra thị trường;

+ Hoá đơn đóng thuế môn bài hàng năm...

- Theo quy định của hệ thống pháp luật hiện này thì không có thuật ngữ nào nói về hoá đơn đỏ mà chỉ có thuật ngữ hoá đơn giá trị gia tăng. Tuy nhiên, trên thực tế, hoá đơn đỏ chính là hoá đơn giá trị gia tăng. Hoá đơn giá trị gia tăng là thuật ngữ được giải thích tại Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP và nghị định 04/2014/NĐ-CP của chính phủ quy định về hóa đơn.

- Theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 “25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống." thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng. Nếu doanh thu hàng năm của cửa hàng bạn mà từ một trăm triệu đồng trở lên thì bạn phải nộp thuế giá trị gia tăng. Hộ kinh doanh cá thể sẽ phải áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013:

"Điều 11. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

a) Đối tượng áp dụng:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;

- Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”

Theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP và nghị định 04/2014/NĐ-CP của chính phủ quy định về hóa đơn thì hoá đơn bán hàng dùng cho hộ gia kinh doanh cá thể sử dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng để tính thuế giá trị gia tăng. Vậy hộ kinh doanh cá thể của bạn sẽ xuất hoá đơn bán hàng chứ không phải hoá đơn giá trị gia tăng. Nếu đáp ứng điều kiện doanh thu từ 100 triệu đồng trở lên, hộ kinh doanh của chị phải nộp thuế GTGT, không nhất thiết phải xuất hóa đơn và thuế suất áp dụng phụ thuộc vào hàng hóa, dịch vụ chị cung cấp (không áp dụng mức chung 10 %)

2. Dịch vụ tư vấn công bố lưu hành mỹ phẩm

Theo quy định của pháp luật thì các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường có trách nhiệm công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược Việt Nam trước khi đưa sản phẩm ra lưu hành trên thị trường. Tổ chức, cá nhân này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường sau khi đã công bố và có số tiếp nhận bản công bố mỹ phẩm của Cục Quản lý dược Việt Nam và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả của sản phẩm mỹ phẩm đưa ra thị trường và phải tuân thủ theo quy định.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, những loại sản phẩm mỹ phẩm phải công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm:

- Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân, ….);

- Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học);

- Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột);

- Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh, ….;

- Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi…;

- Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,…;

- Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,….)

- Sản phẩm tẩy long;

- Chất khử mùi và chống mùi;

- Các sản phẩm chăm sóc tóc: (Nhuộm và tẩy tóc, thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc, các sản phẩm định dạng tóc, các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội), Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu), các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp).

- Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,….);

- Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt;

- Các sản phẩm dùng cho môi;

- Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng;

- Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân.

- Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài;

- Các sản phẩm chống nắng;

- Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng;

- Sản phẩm làm trắng da;

- Sản phẩm chống nhăn da;

- Sản phẩm khác;

Tư vấn thành lập công ty chuyên nhập khẩu mỹ phẩm ?

Tư vấn thành lập công ty chuyên nhập khẩu mỹ phẩm gọi: 1900.6162

Điều kiện đối với doanh nghiệp thực hiện công bố lư hành sản phẩm mỹ phẩm:

Tổ chức, cá nhân đứng tên trên hồ sơ công bố mỹ phẩm phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có chức năng kinh doanh mỹ phẩm.

Yêu cầu về hồ sơ Công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm:

- 01 Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư và kèm theo đĩa mềm các dữ liệu công bố.

- Ngôn ngữ trình bày trong bản công bố phải bằng tiếng Việt và/hoặc Tiếng Anh.

- Mỗi sản phẩm mỹ phẩm nộp 03 bản công bố.

- Các trường hợp sau đây, các sản phẩm mỹ phẩm được phép công bố trong cùng một bản công bố:

+ Các sản phẩm được đóng dưới tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản phẩm,

+ Các sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng có màu sắc hoặc mùi khác nhau

+ Các sản phẩm khác nhau nhưng được đóng gói chung trong cùng một bao gói như một đơn vị đóng gói

+ Các dạng khác sẽ được Cục Quản lý dược Việt Nam quyết định dựa vào quyết định của ủy ban mỹ phẩm ASEAN.

- Khi có thay đổi các nội dung đã công bố tổ chức, cá nhân phải công bố lại với Cục Quản lý dược Việt Nam.

Hiệu lực của Số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm

Số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm có giá trị 03 năm. Các tổ chức, cá nhân phải tiến hành công bố lại ít nhất 01 tháng trước khi số tiếp nhận hồ sơ công bố hết hạn.

Dịch vụ của Công ty luật Minh Khuê

Nhằm giúp Doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí cũng như thời gian liên quan, Luật Minh Khuê cung cấp tới Quý khách hàng dịch vụ pháp lý Công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm cụ thể:

- Tư vấn các vấn đề pháp lý trước khi thực hiện thủ tục công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm;

- Hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị các hồ sơ có liên quan đến việc công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm;

- Soạn thảo hồ sơ pháp lý liên quan;

- Đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục công bố lưu hành sản phẩm mỹ phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

PHÒNG DOANH NGHIỆP - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

------------------------------------------

THAM KHẢO VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN: