1. Hàng "fake", mỹ phẩm "fake" được hiểu là như thế nào?

Nhu cầu sở hữu hàng "xịn," hàng tốt luôn là điều mà nhiều người tiêu dùng đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong thực tế, không phải ai cũng có khả năng tài chính để mua các sản phẩm từ các thương hiệu nổi tiếng. Điều này là do các sản phẩm này thường có mức giá khá cao so với thu nhập của đa số người dân.
Chính vì lý do này, thị trường hàng "fake" đã phát triển mạnh mẽ, và loại hàng này thường xuất hiện nhiều ở các sản phẩm tiêu dùng như quần áo, túi xách, giày dép, đồng hồ, mỹ phẩm... Hàng "fake" là các sản phẩm sao chép, được tạo ra để giống hệt về hình dáng và kiểu dáng với các sản phẩm thật từ các thương hiệu nổi tiếng. Trong lĩnh vực thời trang, hàng "fake" thậm chí được phân thành nhiều loại, từ "Super fake" (loại hàng fake cao cấp, giống hàng thật đến 99%) đến "Fake 1," "Fake 2," "Fake 3"...
Pháp lý xác định rằng hàng fake có thể được chia thành nhiều loại dựa trên các tiêu chí khác nhau. Cụ thể, hàng fake có thể được phân thành:
- Hàng giả về giá trị sử dụng và công dụng: Đây là các sản phẩm mà giá trị sử dụng và công dụng không tương ứng với nguồn gốc, tên gọi ban đầu của sản phẩm. Có thể là hàng hóa không có giá trị sử dụng hoặc có giá trị sử dụng không đúng so với giá trị đã công bố hoặc đăng ký.
- Thuốc giả và dược liệu giả: Điều này liên quan đến các sản phẩm y tế giả mạo, theo quy định của pháp luật.
- Hàng giả mạo nhãn hàng hóa và bao bì: Các sản phẩm này có nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa giả mạo, ghi chú địa chỉ, thông tin sản xuất hoặc nhập khẩu không chính xác. Chúng cũng có thể giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, hoặc mã số mã vạch của hàng hóa.
Hiện nay, hàng fake có thể dễ dàng mua sắm trực tuyến hoặc tại các cửa hàng truyền thống. Khách hàng chỉ cần tìm kiếm sản phẩm trên internet, sẽ tìm thấy hàng triệu kết quả với nhiều mức giá và loại hàng khác nhau.
Tuy nhiên, việc sử dụng hàng fake không chỉ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của các thương hiệu mà còn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người tiêu dùng, đặc biệt là khi sử dụng các sản phẩm kém chất lượng trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm, và mỹ phẩm. Điều này làm nổi bật tầm quan trọng của việc duy trì sự chất lượng và an toàn trong việc sản xuất và tiêu dùng hàng hóa.
 

2. Có kiện người bán mỹ phẩm giả được hay không?

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 10 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010, quy định rằng các hành vi sau đây đều bị cấm:
- Tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh hàng hóa và dịch vụ không được phép lừa dối hoặc tạo ra sự nhầm lẫn cho người tiêu dùng thông qua các hoạt động quảng cáo, che giấu thông tin, hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ, sai lệch, hoặc không chính xác liên quan đến:
+ Hàng hóa hoặc dịch vụ mà họ cung cấp.
+ Uy tín, khả năng kinh doanh, và khả năng cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ của họ.
+ Nội dung và đặc điểm của giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.
Ngoài ra, Điều 8 của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010 cũng quy định rằng quyền của người tiêu dùng được đảm bảo như sau:
- Người tiêu dùng được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch hoặc sử dụng hàng hóa và dịch vụ do tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh hàng hóa và dịch vụ cung cấp.
- Người tiêu dùng có quyền được cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ về tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh hàng hóa và dịch vụ, nội dung giao dịch hàng hóa và dịch vụ, nguồn gốc và xuất xứ của hàng hóa. Họ cũng được cung cấp hóa đơn, chứng từ và tài liệu liên quan đến giao dịch, cũng như thông tin cần thiết về hàng hóa và dịch vụ mà họ đã mua hoặc sử dụng.
- Người tiêu dùng có quyền lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, tổ chức và cá nhân kinh doanh hàng hóa và dịch vụ theo nhu cầu và điều kiện của họ. Họ cũng có quyền quyết định tham gia hoặc không tham gia giao dịch và các nội dung thỏa thuận khi tham gia giao dịch với tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.
- Người tiêu dùng được phép góp ý về giá cả, chất lượng hàng hóa và dịch vụ, phong cách phục vụ, phương thức giao dịch, và các nội dung khác liên quan đến giao dịch giữa họ và tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.
- Họ có quyền tham gia xây dựng và thực thi chính sách và pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
- Người tiêu dùng cũng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại khi hàng hóa và dịch vụ không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng, số lượng, tính năng, công dụng, giá cả hoặc nội dung khác mà tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh hàng hóa và dịch vụ đã công bố, niêm yết, quảng cáo hoặc cam kết.
- Họ có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của Luật và các quy định khác có liên quan.
- Cuối cùng, người tiêu dùng được tư vấn, hỗ trợ và hướng dẫn kiến thức về tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ.
Vì vậy, nếu khi mua sản phẩm mỹ phẩm giả và gặp phải dị ứng, sẽ hoàn toàn có quyền khởi kiện chủ cửa hàng mỹ phẩm đó để đảm bảo quyền lợi của mình, bởi đây là hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
 

3. Mức xử phạt khi bán mỹ phẩm giả năm 2023

Theo Điều 11 của Nghị định 98/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 3 của Nghị định 17/2022/NĐ-CP, quy định về hành vi buôn bán hàng giả hoặc hàng hóa giả mạo nhãn hàng như sau:
- Với hành vi buôn bán hàng giả liên quan đến giá trị sử dụng hoặc công dụng quy định tại các điểm a, b, c và d của khoản 7 Điều 3 của Nghị định 98/2020/NĐ-CP, mức phạt tiền sẽ được áp dụng như sau:
+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả có giá trị sử dụng tương đương với hàng thật có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi ích bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng;
+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả có giá trị sử dụng tương đương với hàng thật có trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi ích bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;
+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả có giá trị sử dụng tương đương với hàng thật có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi ích bất hợp pháp từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;
+ Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả có giá trị sử dụng tương đương với hàng thật có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi ích bất hợp pháp từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
+ Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả có giá trị sử dụng tương đương với hàng thật có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi ích bất hợp pháp từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
+ Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả có giá trị sử dụng tương đương với hàng thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi ích bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Đối với hành vi nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc vào các trường hợp sau đây, mức phạt tiền sẽ là gấp đôi so với mức tiền phạt quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 98/2020/NĐ-CP:
+ Sản phẩm như thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi;
+ Sản phẩm như mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, chất tẩy rửa, hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia đình và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.
- Ngoài các mức phạt tiền đã quy định, còn có hình thức xử phạt bổ sung như sau:
+ Tịch thu tài sản liên quan đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều 11;
+ Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1 Điều 11.
- Để khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm, các biện pháp sau có thể được áp dụng:
+ Buộc tiêu hủy tài sản liên quan đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11;
+ Buộc đưa hàng giả ra khỏi lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất khẩu hàng giả đối với hành vi nhập khẩu hàng giả quy định tại Điều 11;
+ Buộc trả lại số lợi ích bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 11.
Do đó, việc buôn bán mỹ phẩm giả có thể bị áp dụng mức phạt tối đa lên đến 140.000.000 đồng, tùy thuộc vào giá trị và tính chất của hàng giả cũng như mức thu lợi ích bất hợp pháp trong trường hợp vi phạm quy định. Ngoài ra còn có những hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định

>>> Xem thêm: Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra chất lượng mỹ phẩm?

Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue để được tư vấn pháp luật