Khách hàng: Kính chào Luật sư Minh Khuê, Doanh nghiệp của e đang kinh doanh thương mại và dịch vụ về mặt hàng rau, củ, quả và thịt heo. Khi em nhập vào là hóa đơn khoán (hóa đơn thông thường) của các hộ kinh doanh, thì khi em xuất ra thi em ghi thuế suất là bao nhiêu vậy ạ?

Trân trọng cảm ơn!

 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật Thuế của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Thuế, gọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý sử dụng trong bài viết: 

- Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện về thuế giá trị gia tăng (GTGT), quản lý thuế và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

 

1. Khái niệm thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có tên viết tắt là VAT từ cụm từ tiếng Anh Value Added Tax: thuế giá trị gia tăng. Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng vào năm 1954. Khai sinh từ nước Pháp, thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế GTGT. Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế GTGT.

Trước khi thuế Giá trị gia tăng (GTGT) ra đời, một số quốc gia áp dụng thuế doanh thu. Đây là một lọai thuế bị thu trùng ở nhiều giai đọan khác nhau từ sản xuất đến tiêu dùng. Ví dụ như một xưởng cưa sau khi xả cây và bán gỗ cho thợ mộc với giá 1.000.000 đồng với thuế suất 10%. Số thuế phải nộp cho nhà nước là 100.000 đồng. Tổng cộng số tiền người thợ mộc phải trả cho xưởng cưa là 1.100.000 đồng. Từ khúc gỗ đó, người thợ mộc làm chiếc bàn và bán cho người bán lẻ với giá 5.100.000 đồng, thuế suất là 10% thì người bán lẻ phải nộp thuế

510.000 đồng. Giá bán cái bàn lúc này là 5.560.000 đồng. Người bán lẻ bán cho người tiêu dùng với giá là 10.000.000 với thuế suất là 10% thì giá của chiếc bàn sẽ là 11.000.000 đồng. Như vậy, trong ví dụ này nhà nước đã thu được thuế 1.610.000 đồng. Nếu ta so sánh thì thấy rằng từ giai đọan đầu tiên, giá trị của hàng hóa (khúc gỗ) đã được tăng lên được 10 lần. Tuy nhiên, số thuế mà nhà nước nhận được đã tăng lên 16,1 lần mặc dù thuế suất ở các giai đọan như nhau. Việc tăng số tiền thuế nộp cho nhà nước là do thuế đã thu chồng lên thuế ở mỗi giai đọan sản xuất, lưu thông.

Điều này dẫn đến việc để tránh thuế, người sản xuất tìm cách kết hợp các giai đọan sản xuất, lưu thông lại với nhau. Ở ví dụ trên, giả định là người thợ mộc sở hữu luôn xưởng cưa và sau khi đóng xong chiếc bàn thì bán trực tiếp cho khách hàng với giá 10.000.000 đồng. Với thuế suất là 10%, nhà nước thu được 1.000.000 đồng tiền thuế.

Thuế giá trị gia tăng là một lọai thuế đánh lên hành vi tiêu dùng nhưng suy cho cùng thì mục đích của lọai thuế này cũng nhằm vào thu nhập của người dân. Xem xét hành vi tiêu dùng cùng với thu nhập và tài sản có thể giúp để phân định được ai là người giàu, người nghèo trong xã hội. Đánh thuế lên cả ba lĩnh vực này sẽ giúp cho nhà nước thu được ngân sách đồng thời điều tiết được thu nhập từ người giàu sang người nghèo.

Thuế giá trị gia tăng được áp dụng chính thức tại Pháp năm 1954. Hiện tại có 120 quốc gia và vùng lãnh thổ áp dụng thuế này. Ở Việt Nam, Luật thuế giá trị gia tăng được ban hành vào năm 1997 và có hiệu lực từ 1/1/1999. Luật này đã được sửa đổi bổ sung năm 2003 và năm 2005 nhằm đảm bảo các cam kết của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới và nhằm hòan thiện hơn hệ thống thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam.

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

2. Đặc điểm thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Đặc điểm thứ nhất: Là loại thuế gián thu

Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ. thuế giá trị gia tăng (GTGT) còn được phát sinh đến  khâu cuối cùng là tiêu dùng. Người tiêu dùng sẽ là người chịu thuế.

Đặc điểm thứ hai: Là loại thuế có đối tượng chịu thuế lớn

Hầu hết mọi đối tượng trong xã hội sẽ phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Việc đánh thuế trên phạm vi lãnh thổ với mọi đối tượng thể hiện sự công bằng của thuế. Đồng thời thể hiện thái độ của Nhà nước đối với các loại tiêu dùng trong xã hội. Đối với trường hợp cần khuyến khích tiêu dùng hoặc hạn chế việc trả tiền thuế của người tiêu dùng, Nhà nước sẽ không đánh thuế hoặc đánh thuế với mức thuế suất thấp nhất.

Đặc điểm thứ ba: Là loại thuế chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ

Đây là đặc điểm cơ bản để phân biệt thuế giá trị gia tăng (GTGT) với những loại thuế gián thu khác. thuế giá trị gia tăng (GTGT) ở tất cả các khâu. Từ quá trình sản xuất đến quá trình lưu thông hàng hóa và cả quá trình tiêu dùng. Việc đánh thuế chỉ trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.

Đcặ điểm thứ tư: Số thuế phải nộp sẽ phụ thuộc vào giai đoạn đánh thuế

Như đã nói ở trên, thuế giá trị gia tăng (GTGT) đánh ở tất cả các khâu, các giai đoạn. Từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng. Ở mỗi giai đoạn có số thuế giá trị gia tăng (GTGT) khác nhau. Từ khâu sản xuất đến khâu lưu thông, số thuế giá trị gia tăng là một con số. Từ khâu lưu thông đến khâu tiêu dùng thì số thuế giá trị gia tăng đã khác. Tổng số thuế nộp ở các khâu chính là số thuế cuối cùng tính trên tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ. Và người tiêu dùng sẽ mua và phải gánh chịu.

 

3. Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Căn cứ theo luật thuế giá trị gia tăng 2008 và các luật sửa đổi của luật thuế này, thuế suất thuế giá trị gia tăng chia thành các loại như sau:

Mức thuế suất 0%

Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây:

- Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;

- Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;

- Dịch vụ cấp tín dụng;

- Chuyển nhượng vốn;

- Dịch vụ tài chính phái sinh;

- Dịch vụ bưu chính, viễn thông;

- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác;

Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.”

Mức thuế suất 5%

Mức thuế suất 5% áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ sau:

- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

- Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;

- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

- Sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định thuộc đối tượng không chịu thuế;

- Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;

- Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định thuộc đối tượng không chịu thuế;

- Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;

Mức thuế suất 10%

Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

 

4. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

Căn cứ và luật thuế giá trị gia tăng và thông tư 219/2013/TT-BTC, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC.

 

5. Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Căn cứ vào điều 1 thông tư 26/2015/TT-BTC quy định:

Sửa đổi khoản 1 Điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng như sau:

“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

Ví dụ 2: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo hình thức Công ty B giao cho Công ty A con giống, thức ăn, thuốc thú y, Công ty A giao, bán cho Công ty B sản phẩm heo thì tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo Công ty A giao, bán cho Công ty B thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Sản phẩm heo Công ty B nhận lại từ Công ty A: nếu Công ty B bán ra heo (nguyên con) hoặc thịt heo tươi sống thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, nếu Công ty B đưa heo vào chế biến thành sản phẩm như xúc xích, thịt hun khói, giò hoặc thành các sản phẩm chế biến khác thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định.”

Như vậy, nếu doanh nghiep của bạn bán ra nguyên sản phẩm đã nhập không qua chế biến thành phẩm thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Còn nếu bạn đưa thành phẩm thì chịu thuế 10% theo quy định tại văn bản hợp nhất số 16/VBHN Luật thuế giá trị gia tăng.

Theo đó, Nếu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng bạn chỉ cần kê khai số tiền giá trị hàng hóa vào chỉ tiêu 23 trên tờ khai 01/GTGT.

 

 

 Dưới đây là các bài viết tham khảo thêm:
>> Xuất hóa đơn đối với các mặt hàng không có hóa đơn đầu vào?
>> Thuế suất của mặt hàng rau quả là bao nhiêu phần trăm ?
>> Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí và trả phí qua Email

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Kinh doanh rau củ quả có chịu thuế GTGT không ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê