- 1. Hợp đồng lao động theo quy định của luật lao động
- 2. Ký hợp đồng lao động làm việc từ xa với người nước ngoài được không?
- 3. Trình tự, thủ tục giao kết hợp đồng lao động làm việc từ xa với người lao động nước ngoài
- 3.1. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 3.2. Hồ sơ giao kết hợp đồng lao động làm việc từ xa với người lao động nước ngoài
- 3.3. Thủ tục giao kết hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động theo quy định của luật lao động
Theo quy định của Điều 13 trong Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động được định nghĩa như sau: là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, cũng như quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong mối quan hệ lao động. Trong trường hợp hai bên thỏa thuận theo tên gọi khác nhau nhưng nội dung của thỏa thuận liên quan đến việc làm có trả công, tiền lương, cũng như sự quản lý, điều hành, và giám sát của một bên, thì đó được xem xét là một hợp đồng lao động.
Theo Điều 14 của Bộ luật Lao động 2019, về hình thức của hợp đồng lao động hiện nay được quy định như sau: hợp đồng lao động phải được lập bằng văn bản và được làm thành hai bản, trong đó người lao động giữ một bản và người sử dụng lao động giữ một bản. Ngoại trừ các trường hợp được quy định tại khoản 2 của Điều này. Hợp đồng lao động cũng có thể được ký thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, với giá trị tương đương như hợp đồng lao động bằng văn bản.
Trong trường hợp hợp đồng có thời hạn dưới một tháng, hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói, trừ khi có quy định khác tại khoản 2 của Điều 18, điểm a của khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 trong Bộ luật này.
2. Ký hợp đồng lao động làm việc từ xa với người nước ngoài được không?
Hiện nay, theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019, không có hạn chế về việc ký kết hợp đồng lao động làm việc từ xa với người nước ngoài tại Việt Nam, miễn là đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hình thức, nội dung của hợp đồng, và tuân thủ các quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp có thể ký kết hợp đồng lao động với người nước ngoài để làm việc tại Việt Nam, nhưng phải đảm bảo tuân thủ các điều kiện tuyển dụng theo quy định tại Điều 152 của Bộ luật Lao động năm 2019, bao gồm:
- Chỉ tuyển dụng người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia, và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam không đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
- Trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, hoặc nhà thầu phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và nhận được sự chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài để làm việc tại Việt Nam phải cung cấp thông tin chi tiết về các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, và thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài. Đồng thời, họ cần có sự chấp thuận bằng văn bản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Trình tự, thủ tục giao kết hợp đồng lao động làm việc từ xa với người lao động nước ngoài
3.1. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Theo quy định tại Điều 151 của Bộ luật Lao động năm 2019, các điều kiện để người lao động nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam bao gồm những điều sau đây:
- Có quốc tịch nước ngoài.
- Đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Đáp ứng trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, và kinh nghiệm làm việc; đồng thời, đáp ứng đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Không nằm trong thời gian chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam.
- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp được quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.
- Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được bảo vệ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ khi có điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
3.2. Hồ sơ giao kết hợp đồng lao động làm việc từ xa với người lao động nước ngoài
- Giấy phép lao động theo Mẫu số 12/PLI theo quy định của Nghị định 152/2020/NĐ-CP, trừ trường hợp người lao động không yêu cầu giấy phép lao động;
- Hồ sơ xin việc của người lao động nước ngoài;
- Hợp đồng lao động.
Cơ sở pháp lý cho các yếu tố trên được xác định trong Điều 152 của Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 9 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020, mà Chính phủ đã ban hành để quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, cũng như về quy trình tuyển dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức và cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
3.3. Thủ tục giao kết hợp đồng lao động
Bước 1:
Người sử dụng lao động, trừ nhà thầu, có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài cho từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và phải báo cáo giải trình với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Thủ tục này phải tuân thủ Mẫu số 01/PLI được ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
Tuy nhiên, có một số trường hợp mà người sử dụng lao động không cần thực hiện quy trình xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm:
- Người lao động nước ngoài là trưởng văn phòng đại diện, dự án, hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật; Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
- Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
Bước 2:
- Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, người sử dụng lao động chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ và thông báo thời gian tuyển lao động cho người lao động.
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm công khai thông báo kết quả tuyển lao động.
- Trong trường hợp người lao động không được chọn hoặc không tham gia dự tuyển, người sử dụng lao động phải trả lại đầy đủ hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động khi được yêu cầu từ phía người lao động.
Bước 3: Thực hiện giao kết hợp đồng
Cơ sở pháp lý cho quy trình này được quy định trong Điều 154 của Bộ luật Lao động năm 2019 và điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
Bài viết liên quan: Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!