1. Quy định về bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

Mặc dù Bộ luật lao động đã có từ năm 2019, với nguyên tắc bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của người lao động; tuy nhiên không phải người lao động nào cũng tìm hiểu và vận dụng tốt quy định của luật để tự bảo vệ quyền lợi của mình. Điển hình là trong vấn đề chấm dứt hợp đồng, có rất nhiều người lao động vì mâu thuẫn hoặc vì hoàn cảnh mà không muốn/ không thể tiếp tục hợp đồng đã tự ý bỏ việc mà không biết là hành động đó vừa trái pháp luật vừa không bảo vệ được quyền lợi của mình.

Chính vì vậy, dựa trên tinh thần của BLLĐ Luật Minh Khuê xin được gợi ý một số biện pháp có lợi mà có thể thể vận dụng khi người lao động muốn nghỉ việc ở công ty như sau:

Phương án 1. Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động

Đây là phương án tốt nhất mà cả hai phía: người sử dụng lao động và người lao động đều nên sử dụng, bởi ở cách chấm dứt hợp đồng này chỉ cần đạt được sự đồng thuận của hai phía ; hơn nữa về phía người lao động cũng được hưởng quyền lợi là hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp.

Phương án 2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là "quyền" của người lao động, tuy nhiên không phải vì như vậy mà người lao động có thể tự ý nghỉ việc bất cứ lúc nào. Để đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật, người lao động phải thực hiện theo đúng quy định của BLLĐ về: căn cứ chấm dứt và thời gian thông báo thì sẽ không phải chịu trách nhiệm bồi thường hợp đồng hay bất kỳ khoản chi phí nào khác.

Căn cứ đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật:

Điều 35: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động."

Về thời gian thông báo trước khi đơn phương:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này…

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Bên cạnh đó, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật, nếu đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc thì người lao đông còn được công ty chi trả trợ cấp thôi việc và có thể làm hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Nếu người lao động chấm dứt trái quy định trên thì người lao động phải chịu trách nhiệm như sau:

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

Vì vậy để được pháp luật bảo vệ quyền lợi người lao động nên lựa chọn cách chấm dứt hợp đồng lao động thông minh, như vậy vừa đảm bảo quyền lợi cũng hạn chế tranh chấp xảy ra.

Mọi vướng mắc về lao động khách hàng có thể liên hệ đến tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Hậu quả pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ? Mức bồi thường

2. Chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào thì hợp pháp ?

Thưa Luật sư, tôi có một số vấn đề xin được tư vấn về Hợp đồng lao động như sau: Người lao động đã hết hạn Hợp đồng lao động có xác định thời hạn vào tháng 10/2019. Hiện đã ký Phiếu đề nghị ký tiếp hợp đồng lao động loại không xác định thời hạn (đủ điều kiện ký theo đúng quy định của tổ chức). Hiện các bộ phận liên quan đang làm thủ tục trình ký duyệt việc ký tiếp hợp đồng lao động.
Theo quy định, trong 30 ngày kể từ ngày hết hạn HĐLĐ hai bên phải ký tiếp HĐLĐ mới, nếu quá thời hạn này thì hợp đồng sẽ tự động chuyển thành HĐLĐ không xác định thời hạn. Tuy nhiên, nếu người lao động có kế hoạch mới và không ký tiếp HĐLĐ, họ làm đúng 30 ngày nữa (kể từ ngày hết hạn hợp đồng) & báo nghỉ thì người lao động có vi phạm quy định không? Khi làm quyết định nghỉ việc cho người lao động thì thời điểm ra quyết định là thời điểm nào (hết hạn hợp đồng hay ngày thứ 30 sau ngày hết hạn hợp đồng )? Trách nhiệm chi trả thu nhập & đóng BH, ... của tổ chức sẽ thực hiện đến thời điểm nào?
Trân trọng cảm ơn.

Chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào thì hợp pháp ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động:

Hiện tại đối với nội dung này, hợp đồng lao động xác định thời hạn đã hết hạn cũng chưa được tự động chuyển thành loại hợp đồng lao động xác định thời hạn, cho nên vấn đề giải quyết quyền lợi của người lao động hiện tại pháp luật vẫn chưa có quy định.

Việc người lao động làm việc dưới 30 ngày mà 2 bên chưa giao kết hợp đồng lao động mới thì các quy định về vấn đề giải quyết quyền lợi của các bên sẽ do các bên thỏa thuận và chưa có luật điều chỉnh.

Thứ hai, Khi làm quyết định nghỉ việc cho người lao động, thời điểm ra quyết định nghỉ việc là ngày hợp đồng lao động hết hạn (nếu căn cứ cho việc ra Quyết định là hết hạn hợp đồng) và thời điểm ra Quyết định là ngày người lao động xin nghỉ việc (nếu như căn cứ ra Quyết định chấm dứt HĐLĐ là nguyện vọng của người lao động).

Thứ ba, Trách nhiệm chi trả thu nhập & đóng BH, ... của tổ chức sẽ thực hiện đến thời điểm :

"Điều 48, Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tkhác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả."

Như vậy, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày người sử dụng lao động ra quyết định nghỉ việc đối với người lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động. Trong trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Nghỉ việc không chốt bảo hiểm xã hội giờ phải làm sao?

3. Chấm dứt hợp đồng lao động với công ty nhà nước được hưởng những quyền lợi gì ?

Thưa Luật sư, tôi vừa chấm dứt hợp đồng lao động với 1 công ty của nhà nước chính thức từ ngày 1/1/2019. Vậy tôi được hưởng những quyền lợi gì ? Có được tiền thưởng tết hay không ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Chấm dứt hợp đồng lao động với công ty nhà nước được hưởng những quyền lợi gì ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trường hợp bạn làm việc cho công ty tư nhân hay công ty nhà nước thì về cơ bản quyền lợi của bạn khi chấm dứt hợp đồng lao động phải tuân theo quy định tại Bộ luật lao động năm 2019.

Điều 48 Bộ luật lao động năm 2019 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

"Điều 48. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tkhác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả."

Quyền lợi của bạn sẽ tương ứng với nghĩa vụ của người sử dụng lao đôngj. Theo đó, quyền lợi của bạn sẽ là:

- Được thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của bạn, cụ thể là: trợ cấp thôi việc/trợ cấp mất việc nếu bạn đáp ứng các điều kiện quy định tại điều 48, điều 49 Bộ luật lao động năm 2019, được thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ...trong thời hạn 07 ngày làm việc, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

- Được trả lại sổ bảo hiểm và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của bạn.

Theo đó, để biết bạn có được thưởng tết hay không cần phải căn cứ vào quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quyền lợi của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Trường hợp nào thì được ký kết hợp đồng lao động mùa vụ ? Ký sai có bị xử phạt không ? Quy định ở đâu ?

4. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động công ty đòi bồi thường ?

Thưa Luật sư, hiện nay em đang làm việc cho công ty may. Trước khi vào làm, công ty đã đào tạo em. Nay em muốn nghỉ trước thời hạn hợp đồng. Hợp đồng ký kết là một năm. Em mới làm hơn 04 tháng, em xin đơn báo nghỉ theo quy định là trước 30 ngày. Công ty bảo em nghỉ phải đền bù 4 tháng hợp đồng không cần báo đơn, không thì cứ nghỉ ngang công ty không giải quyết chế độ.
Em muốn hỏi công ty làm như vậy có đúng không? Em đã nộp sổ bảo hiểm xã hội vào cho công ty. Em có hỏi em có giấy bệnh viện kết luận em không thể làm công việc ở công ty được nữa thì em có được giải quyết không?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động công ty đòi bồi thường ?

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Thứ nhất, về vấn đề bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Căn cứ vào điều 35, Bộ luật lao động năm 2019 về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động như sau:

"Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động."

Như vậy, nếu vì những lý do trên thì bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, bạn đã thực hiện báo cho công ty trước thời hạn 30 ngày là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
- Thứ hai, nghĩa vụ của công ty khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Người sử dụng lao động có những trách nhiệm quy định tại điều 48, bộ luật lao động 2019 như sau:

"Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tkhác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả."

Như vậy, công ty yêu cầu bạn bồi thường tiền 4 tháng mới cho bạn nghỉ việc là trái quy định của pháp luật, công ty không có quyền giữ sổ bảo hiểm của bạn khi bạn đã nghỉ việc.

5. Các trường hợp không được chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Theo quy định của Luật lao động mới nhất thì người sử dụng lao động không được chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong trường hợp nào? Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Bộ luật lao động thì người sử dụng lao động sẽ không được phép chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong trường hợp sau:

"Điều 37. Các trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền của lao động nữ khi đang nuôi con nhỏ ?