Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn pháp luật hôn nhânchuyên trangwww.luatminhkhue.vn 

 Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

Nghị định số 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Luật sư tư vấn:

- Theo luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc kết hôn với người nước ngoài :

"Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn."

Theo đó có hai hướng để bạn có thể đăng kí kết hôn tại nước ngoài 

TH1 : Bạn đăng kí kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện của Việt Nam theo pháp luật Việt Nam.

Hiện tại bạn đã trốn ra ngoài làm việc nghĩa là đang định cư bất hợp pháp tại Đài Loan, đối với công dân định cư bất hợp pháp tại nước ngoài vẫn có quyền được đăng kí hôn tại cơ quan đại diện của Việt Nam theo Điều 18 nghị định 126/2014/NĐ-CP về thẩm quyền đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài. Trình tự thủ tục đăng kí kết hôn quy định tại Điều 25 của nghị định này. Tuy nhiên về việc định cư bất hợp pháp bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 35 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng:

"Điều 35. Vi phạm của người lao động đi làm việc ở nước ngoài và một số đối tượng liên quan khác

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký hợp đồng cá nhân tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn Hợp đồng lao động, hết hạn cư trú;

b) Bỏ trốn khỏi nơi đang làm việc theo hợp đồng;

c) Sau khi nhập cảnh nước tiếp nhận lao động mà không đến nơi làm việc theo hợp đồng;

d) Lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc, lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước ngoài trái quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc về nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều này;

b) Cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 02 năm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này;

c) Cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 05 năm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều này."

Do bạn ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn hợp đồng lao động, bạn sẽ bị cấm đi làm việc ở nước ngoài trong thời hạn 2 năm. Riêng đối với Đài Loan, việc bạn đã từng cư trú bất hợp pháp trên lãnh thổ nước này 2 việc bạn có thể tiếp tục cư trú tại Đài Loan hay không còn phụ thuộc vào quy định của pháp luật Đài Loan.

 

TH2 ; Bạn đăng kí kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đăng kí kết hôn của nước ngoài.

Trường hợp này bạn phải căn cứ vào pháp luật của Đài Loan đối với trường hợp của mình có đủ điều điều kiện đăng kí kết hôn không và thực hiện theo trình tự thủ tục của pháp luật Đài Loan.

Tham khảo bài viết liên quan:

Kết hôn với người Đài Loan?

Xin giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn ở đâu ?

Độ tuổi đăng ký kết hôn? 
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật.