1. Chi phí thành lập văn phòng đại diện
Căn cứ dựa theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 143/2016/TT-BTC có quy định như sau về mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí 1. Mức thu lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam như sau:
- Cấp mới: 3.000.000 (ba triệu) đồng/giấy phép;
- Cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn: 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/giấy phép.
Lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).Sử dụng Đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ giúp quá trình quản lý và thu chi lệ phí trở nên thuận tiện và đồng nhất. Điều này giúp tránh những phức tạp trong quản lý và ghi nhận tài chính của cơ quan quản lý. Việc thu lệ phí bằng Đồng Việt Nam là một sự tuân theo quy định pháp luật về tài chính và thuế của quốc gia. Nó giúp đảm bảo tính rõ ràng, minh bạch, và tuân thủ các nguyên tắc của hệ thống tài chính quốc gia. Việc sử dụng đồng tiền địa phương giảm rủi ro về biến động tỷ giá ngoại tệ, giúp đảm bảo rằng cơ quan quản lý và người nộp lệ phí không phải đối mặt với sự biến động của thị trường ngoại hối. Ngoài ra thì việc sử dụng Đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ cho lệ phí giúp tạo sự công bằng giữa các tổ chức và doanh nghiệp nước ngoài khi hoạt động tại Việt Nam. Nó đảm bảo rằng mọi người đều được đối xử bình đẳng và chịu cùng một loại phí.
2. Quy định về tổ chức thu lệ phí
Căn cứ dựa theo Điều 3 của Thông tư 143/2016/TT-BTC thì có quy định cụ thể về tổ chức thu lệ phí, theo đó thì tổ chức thu lệ phí được quy định như sau:
- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam là Cục Xúc tiến thương mại, thuộc Bộ Công thương. Thẩm quyền này được quy định theo Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ, điều chỉnh về việc thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam. Cụ thể, nhiệm vụ của Cục Xúc tiến thương mại bao gồm tổ chức thu và nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam theo quy định được đều đặn trong Thông tư hiện hành. Theo đó thì nội dung thông tin này giúp làm rõ vai trò, thẩm quyền, và nhiệm vụ của cơ quan quản lý trong quá trình cấp phép và quản lý Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam.
- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là do Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về Văn phòng đại diện và chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Cơ quan này được ủy quyền cấp giấy phép theo quy định của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, và Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008.
Nhiệm vụ của cơ quan này bao gồm tổ chức thu và nộp lệ phí cấp phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, theo hướng dẫn chi tiết tại Thông tư hiện hành.
- Thông tư 143/2016/TT-BTC không áp dụng đối với văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức sau đây:
+ Tổ chức phi Chính phủ nước ngoài.
+ Tổ chức hợp tác.
+ Tổ chức nghiên cứu.
+ Cơ sở văn hóa giáo dục.
+ Các tổ chức nước ngoài khác.
Điều này có nghĩa là các quy định và yêu cầu của Thông tư 143/2016/TT-BTC không áp dụng cho loại văn phòng đại diện nêu trên. Thông tư này có thể tập trung vào việc quy định và hướng dẫn cho các trường hợp cụ thể khác liên quan đến thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của các tổ chức khác trong quy định của Luật thương mại.
3. Những quy định về điều kiện cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện
Căn cứ pháp lý: Căn cứ Điều 7 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện như sau:
Những điều kiện cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam như sau:
Đăng ký kinh doanh: Thương nhân nước ngoài phải được thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật của các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận. Theo đó thì thương nhân nước ngoài cần phải được thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia các hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Hoặc nếu không phải là thành viên, thương nhân nước ngoài cũng có thể được công nhận theo quy định của pháp luật tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà họ đang hoạt động. Việc này đảm bảo rằng thương nhân nước ngoài đã qua quá trình đăng ký và hoạt động hợp pháp trong quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà họ đến từ, trước khi được phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Thời gian hoạt động: Thương nhân nước ngoài cần có ít nhất 01 năm hoạt động, tính từ ngày được thành lập hoặc đăng ký. Điều này quy định rằng thương nhân nước ngoài cần phải có ít nhất 01 năm hoạt động, tính từ ngày được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh. Yêu cầu về thời gian hoạt động nhất định này giúp đảm bảo rằng thương nhân nước ngoài đã có trải nghiệm và ổn định trong hoạt động kinh doanh của họ trước khi mở rộng hoạt động bằng cách thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Thời hạn đăng ký kinh doanh: Trong trường hợp có thời hạn đăng ký kinh doanh, thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ. Điều này quy định rằng nếu có thời hạn đăng ký kinh doanh đặc biệt cho thương nhân nước ngoài, thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ để đảm bảo rằng thương nhân nước ngoài đã cam kết duy trì hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian tối thiểu trước khi đề xuất việc thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam. Điều này giúp đảm bảo tính ổn định và cam kết lâu dài từ phía thương nhân nước ngoài.
Phù hợp với cam kết quốc tế: Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. "Phù hợp với cam kết quốc tế" đề cập đến yêu cầu rằng nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện cần phải tuân thủ và đồng bộ với những cam kết mà Việt Nam đã đưa ra trong các hiệp định quốc tế mà nước này là thành viên. Điều này đảm bảo rằng hoạt động của Văn phòng đại diện không chỉ tuân thủ theo quy định nội địa mà còn tuân thủ các nguyên tắc và cam kết mà Việt Nam đã chấp nhận trong cộng đồng quốc tế.
Sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành: Trong trường hợp nội dung hoạt động không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành. Nhìn chung thì điều này nói về quy trình đặc biệt trong việc cấp phép cho trường hợp nếu nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế, hoặc nếu thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tham gia các hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Để tiến hành thành lập Văn phòng đại diện trong trường hợp này, cần có sự chấp thuận chính thức từ Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành, đặc biệt để đảm bảo rằng các hoạt động của văn phòng đại diện không xâm phạm các cam kết và nguyên tắc mà Việt Nam đã thỏa thuận trong khuôn khổ quốc tế.
Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn
Tham khảo thêm: Văn phòng đại diện có phải nộp tờ khai thuế hàng tháng không?