1. Hậu quả tiềm ẩn khi cho người khác mượn Căn cước công dân

Việc cho người khác mượn Căn cước công dân (CCCD) tiềm ẩn nhiều rủi ro và hậu quả nghiêm trọng. Dưới đây là một số hậu quả tiêu cực có thể xảy ra:

Bị sử dụng để thực hiện các hành vi phạm pháp:

CCCD có thể bị người mượn sử dụng để mở tài khoản ngân hàng, vay tiền hoặc thực hiện các giao dịch tài chính khác mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu. Điều này có thể dẫn đến việc chủ sở hữu CCCD bị liên đới trách nhiệm pháp lý nếu người mượn thực hiện các hành vi gian lận hoặc phạm pháp.

CCCD có thể bị lợi dụng để mua bán, trao đổi các loại hàng hóa, dịch vụ phi pháp như ma túy, vũ khí, hoặc tham gia các hoạt động lừa đảo, chiếm đoạt tài sản.

Rủi ro mất danh tính:

Người mượn có thể sao chép hoặc làm giả CCCD để mạo danh chủ sở hữu trong các giao dịch, gây khó khăn trong việc chứng minh danh tính thực sự của chủ sở hữu.

Mạo danh này có thể dẫn đến việc thông tin cá nhân của chủ sở hữu bị rò rỉ, gây ra các rủi ro về an ninh thông tin và quyền riêng tư.

Gây phiền toái trong các thủ tục hành chính:

Khi CCCD bị lợi dụng, chủ sở hữu có thể phải đối mặt với nhiều phiền toái trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý, hành chính liên quan đến việc chứng minh họ không tham gia vào các hành vi vi phạm pháp luật.

Quá trình này có thể mất nhiều thời gian và công sức, gây ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống và công việc của chủ sở hữu.

Ảnh hưởng đến uy tín và danh dự cá nhân:

Việc bị lợi dụng CCCD để thực hiện các hành vi không đúng đắn có thể làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của chủ sở hữu, đặc biệt khi những hành vi đó bị công khai hoặc phát hiện bởi người thân, bạn bè, hoặc đối tác kinh doanh.

Rủi ro về tài chính:

Chủ sở hữu có thể phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ, phí phạt hoặc bồi thường phát sinh từ việc sử dụng CCCD một cách bất hợp pháp. Điều này có thể gây ra gánh nặng tài chính lớn và ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính cá nhân của chủ sở hữu.

2. Lỡ cho người khác mượn Căn cước có bị phạt tiền không?

Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân như sau:

Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân:

Mức phạt tiền:

Mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng sẽ được áp dụng cho các hành vi vi phạm như sau:

- Làm giả Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân giả.

 - Thế chấp, cầm cố, nhận cầm cố Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân.

- Mua, bán, thuê, cho thuê Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân.

- Mượn, cho mượn Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

Áp dụng mức phạt tăng gấp đôi đối với tổ chức:

- Mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ được gấp đôi so với mức phạt áp dụng đối với cá nhân.

Lưu ý, mức phạt tiền này áp dụng cho các hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức, mức phạt sẽ được tăng gấp đôi theo quy định của Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Như vậy, việc mượn hoặc cho mượn Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật có thể đối diện với mức phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

3. Trường hợp ngoại lệ không bị xử phạt khi cho mượn CCCD

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc cho mượn căn cước công dân (CCCD) để thực hiện hành vi trái quy định pháp luật là hành vi bị nghiêm cấm và có thể bị xử phạt hành chính. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, việc cho mượn CCCD có thể được xem xét là hợp lệ và không bị xử phạt. Dưới đây là phân tích chi tiết về các trường hợp ngoại lệ này:

Cho mượn CCCD để thực hiện các hành động theo quy định pháp luật:

Việc cho mượn CCCD phải nhằm mục đích chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật. Ví dụ:

- Tham gia bầu cử: Người cho mượn có thể cho người khác mượn CCCD để đi bầu cử thay mình, nhưng phải có sự ủy quyền rõ ràng và hợp pháp.

- Làm thủ tục hành chính: Khi cần thực hiện các thủ tục hành chính mà không thể trực tiếp đến cơ quan chức năng, người cho mượn có thể cho người khác mượn CCCD để thay mình nộp hồ sơ, nhưng cần có giấy ủy quyền và sự đồng ý của cơ quan chức năng.

- Giao dịch yêu cầu CCCD: Một số giao dịch như mở tài khoản ngân hàng, mua bán nhà đất,... yêu cầu phải xuất trình CCCD. Trong trường hợp không thể trực tiếp thực hiện giao dịch, người cho mượn có thể cho người khác mượn CCCD để thay mình thực hiện, nhưng cần có giấy ủy quyền và sự đồng ý của bên giao dịch.

- Phạm vi quy định pháp luật: Việc cho mượn CCCD chỉ được phép trong phạm vi cho phép của pháp luật. Ví dụ, Luật Căn cước công dân 2014 quy định việc cho mượn CCCD để sử dụng cho mục đích phi pháp như đánh bạc, rửa tiền,... sẽ bị xử phạt nghiêm minh.

Cho mượn CCCD với sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền:

Trường hợp đặc biệt: Việc cho mượn CCCD cần được thực hiện trong những trường hợp đặc biệt, có lý do chính đáng và cần thiết. Ví dụ:

- Công tác nhà nước: Khi thực hiện công tác nhà nước, cán bộ, công chức có thể được phép mượn CCCD của người khác để phục vụ công việc, nhưng cần có sự đồng ý của cấp trên và có báo cáo cụ thể về việc sử dụng CCCD.

- Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức: Các cơ quan, tổ chức có thể được phép mượn CCCD của cá nhân để phục vụ cho các nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, nhưng cần có sự đồng ý của cá nhân và có báo cáo cụ thể về việc sử dụng CCCD.

- Sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền: Việc cho mượn CCCD cần được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền trước khi thực hiện. Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét tính chất, mục đích và tính hợp pháp của việc cho mượn CCCD trước khi đưa ra quyết định.

Cho mượn CCCD trong trường hợp khẩn cấp và cần thiết:

Tính khẩn cấp và cần thiết: Việc cho mượn CCCD chỉ được phép trong những trường hợp thực sự khẩn cấp và cần thiết để bảo vệ lợi ích của bản thân hoặc của người khác. Ví dụ:

- Tai nạn, ốm đau: Khi gặp tai nạn hoặc ốm đau và cần phải nhập viện, người bệnh có thể cho người khác mượn CCCD để làm thủ tục nhập viện.

- Tìm kiếm cứu nạn: Khi tham gia tìm kiếm cứu nạn, người tham gia có thể cho người khác mượn CCCD để xác định danh tính.

- Tính hợp lý của tình huống cụ thể: Việc cho mượn CCCD trong trường hợp khẩn cấp và cần thiết cần được xem xét dựa trên tính hợp lý của tình huống cụ thể. Ví dụ, nếu có thể sử dụng các biện pháp khác để thay thế việc cho mượn CCCD thì không nên cho mượn.

Xem thêm: Cho người khác mượn căn cước công dân có được hay không?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Lỡ cho người khác mượn Căn cước có bị phạt tiền hay không?  mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!