1. Ly hôn đơn phương vắng mặt nguyên đơn thì tòa giải quyết như thế nào?

Thưa luật sư! Cho em hỏi vấn đề như sau: Em xin ly hôn đơn phương, Tòa án gọi lần hai tới phiên tòa giải quyết ly hôn mà em đi làm ăn xa không về được mà không có đơn vắng mặt xin hỏi tòa sẽ xử lý ra sao?
Cảm ơn luật sư!

Ly hôn đơn phương vắng mặt nguyên đơn thì tòa giải quyết như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại ĐIều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

Căn cứ quy định trên và áp dụng vào trường hợp của bạn, thứ nhất bạn đã được triệu tập lần thứ hai rồi mà không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, thứ hai lý do vì đi làm xa không về được của bạn không phải là lý do bất khả kháng hay trở ngại khách quan nên bạn sẽ không được hoãn phiên tòa. Khi đó, việc bạn vắng mặt như vậy được coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của bạn. Do đó trong trường hợp này, nếu bạn vẫn muốn tiếp tục ly hôn thì có quyền khởi kiện lại bằng việc làm lại một bộ hồ sơ ly hôn đơn phương khác gửi lên Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương là bao lâu

2. Tôi muốn hỏi về thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương theo quy định của pháp luật ?

Thưa luật sư, Tôi muốn ly hôn đơn phương , nhưng khi lên toà án của nơi tôi ở họ chỉ tôi qua toà án bên phía nhà chồng tôi để nộp đơn khởi kiện. Vậy tôi muốn hỏi nếu tôi không có hộ khẩu phía nhà chồng tôi thì tôi có làm được không ?
Cảm ơn!

Luật sư: Lê Minh Trường - Tư vấn ly hôn và quyền nuôi con trên VTV3

Trả lời:

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì bạn đang muốn đơn phương ly hôn với chồng bạn, theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự là Tòa án nhân dân quận, huyện nơi bị đơn cư trú ( bao gồm nơi đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc nơi bị đơn làm việc). Cụ thể:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

c) Tòa án nơi người yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Tòa án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

d) Tòa án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài;

đ) Tòa án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

e) Tòa án nơi người phải thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài;

g) Tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

i) Tòa án nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì Tòa án nơi người con đang cư trú có thẩm quyền giải quyết;

k) Tòa án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;

l) Tòa án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;

m) Tòa án nơi tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;

n) Tòa án nơi cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án và yêu cầu khác theo quy định của Luật thi hành án dân sự;

o) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại;

p) Tòa án nơi có tài sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận tài sản đó có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam;

q) Tòa án nơi người mang thai hộ cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ;

r) Tòa án nơi cư trú, làm việc của một trong những người có tài sản chung có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án;

s) Tòa án nơi người yêu cầu cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án;

t) Tòa án nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình; xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;

u) Tòa án nơi có trụ sở của doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên;

v) Tòa án nơi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đó vô hiệu;

x) Tòa án nơi xảy ra cuộc đình công có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công;

y) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định tại Điều 421 của Bộ luật này.

Như vậy, theo quy định trên nếu bạn muốn giải quyết ly hôn đơn phương với chồng bạn thì bạn phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi chồng bạn đang cư trú, việc xác định thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp này không phụ thuộc vào nơi có hộ khẩu thường trú của bạn, tức là việc bạn không có tên trong sổ hộ khẩu của nhà chồng không ảnh hưởng gì đến việc bạn muốn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương.

>> Xem thêm: Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương của Tòa Án ?

3. Nơi cư trú của bị đơn có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn đơn phương không ?

Thưa luật sư , tôi nộp đơn ly hôn đơn phương tại toà án huyện, tôi kết hôn nhưng không tách khẩu về quê chồng, do chồng tôi đi làm tại hà nội nhưng không đăng ký tạm trú tạm vắng. Hộ khẩu thường trú vẫn ở quê , nhưng qua trao đổi với toà , toà yêu cầu tôi lên công an xã nơi chồng tôi đăng ký hộ khẩu xin xác nhận chồng tôi có mặt tại địa phương vì tôi không có hộ khẩu phía chồng tôi.

Sau khi xin xác nhận của công an xã. Tôi bổ sung hồ sơ còn thiếu và được phía thụ lý đơn cho biết , nếu ngày toà triệu tập mà chồng tôi vắng mặt , hồ sơ của tôi sẽ bị huỷ do chồng tôi không có mặt tại địa phương và không xác đinh được nơi cư trú. Xin hỏi , trường hợp của tôi toà trả lời như vậy có đúng hay không ?

Cảm ơn luật sư!

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định rõ một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Bạn nêu rằng bạn không đăng ký thường trú phía bên nhà chồng bạn mà vẫn ở nhà ngoại, chồng bạn có đăng ký hộ khẩu thường trú nhưng hiện chồng bạn không ở nơi thường trú mà đã xuống Hà Nội để làm việc, sau khi bạn lấy giấy xác nhận của bên cơ quan công an về việc chồng bạn có đang ở nơi thường trú. Vì bạn đang yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết việc ly hôn đơn phương của bạn, Tòa án đang cần các căn cứ xem vụ việc có thuộc thẩm quyền giải quyết của mình không để thụ lý vụ việc của bạn. Sau khi có xác nhận của cơ quan công an, tòa án đã đưa ra thông tin về việc chồng bạn không về giải quyết theo giấy triệu tập đầu tiên thì tòa án sẽ không giải quyết việc của bạn vì không xác định được nơi cư trú của chồng bạn. Và bạn đang không rõ tòa án làm vậy có đúng hay không?

Nếu xác định theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền của tòa án được xác định trong vụ việc của bạn như sau:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện
1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

Như vậy nếu xét theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì tòa án nhân dân có thẩm quyền là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn đang đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc làm việc hoặc theo thỏa thuận của vợ chồng bạn là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn đang thường trú, tạm trú hoặc làm việc. Tuy nhiên còn phải đối chiếu sang quy định của pháp luật cư trú để xác định cụ thể về nơi thường trú của công dân.

Việc quy định một trong các tòa án trên có thẩm quyền giải quyết để nhằm đảm bảo quyền được biết về vụ việc khởi kiện liên quan trực tiếp đến quyền lợi của mình, việc không xác định được vấn đề họ đang ở nơi thường trú sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của họ, nên tòa án sẽ trả lại đơn cho bạn vì mặc dù họ đăng ký hộ khẩu thường trú nhưng không đảm bảo đúng bản chất của nơi đăng ký hộ khẩu thường trú "Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú". ( khoản 1 Điều 12 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung 2013).

Nếu xác nhận họ không ở đó một thời gian dài theo Điều 12 Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ dung năm 2013 thì:

"1. Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.”

Nếu bản chất họ không thuộc diện đăng ký thường trú ở đó nữa, thì theo luật cư trú thì tòa án có cơ sở để trả lại đơn cho nguyên đơn.

Điều 5. Nơi cư trú của công dân ( Nghị định 31/2014/NĐ-CP)
1. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống.
Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân, tổ chức tại thành phố trực thuộc trung ương phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố.
2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại Khoản 1 Điều này, thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống và có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn.

Như vậy cá nhân không xác định được nơi cư trú của công dân thì cư trú được xác định là nơi cuối cùng mà công dân sinh sống và có xác nhận của Công an xã, phường.

Có nhiều quan điểm khác nhau với một vấn đề và cả trong vấn đề của bạn cũng vậy, nếu theo quan điểm thứ nhất tòa án nơi chồng bạn đang đăng ký thường trú tức là nơi chồng bạn có tên trong sổ hộ khẩu thì tòa án nơi đó vẫn có thẩm quyền giải quyết theo BLTTDS, thứ hai, tòa án nơi chồng bạn đang đăng ký hộ khẩu thường trú mà có căn cứ xác minh rằng chồng bạn không còn ở đó nữa thì được xác định thuộc trường hợp phải thay đổi hộ khẩu thường trú, hoặc không xác định được nơi cư trú để tòa án trả lại đơn cho bạn. Nếu giải thích theo hướng này và dẫn chiếu sang quy định của pháp luật cư trú thì cũng không trái luật, nhưng cũng không có một quy định trực tiếp trường hợp này tòa án sẽ không có thẩm quyền giải quyết vấn đề của bạn, nếu tòa án tạo điều kiện để bạn giải quyết việc ly hôn thì cũng không trái pháp luật, mà tòa án có thể gửi giấy triệu tập đến gia đình nhà chồng bạn và có thể đồng thời thông báo qua các phương tiện thông tin đại chúng như việc phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp, như vậy tòa án vẫn có thể giải quyết vấn đề của bạn, còn bạn có thể viện dẫn vào quy định của Bộ luật tố tụng nêu trên trực tiếp quy định về vấn đề của bạn, và bạn có quyền yêu cầu tòa án đưa ra căn cứ cụ thể về việc trả lại đơn của bạn.

>> Tham khảo ngay: Tài sản chung vợ chồng được chia như thế nào khi ly hôn đơn phương ?

4. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương ?

Thưa Luật sư: Tôi và chồng tôi kết hôn năm 1990, đến năm 1998 chúng tôi đã sống ly thân cho đến nay, chúng tôi đã có 2 con gái, sinh năm 1991, 1996, tôi đã nuôi 2 con gái từ năm 1998 cho đến nay, trong thời gian ly thân chồng tôi đã sống với 1 người phụ nữ khác tại nhà riêng của vợ chồng tôi và đã có 1 con gái riêng.

Vì chồng tôi rượu chè, đánh đập tôi thường xuyên nên tôi muốn ly hôn nhưng chồng tôi không chịu ký đơn. Khi chúng tôi kết hôn tại UBND xã Xuân Đan - Nghi Xuân - Hà Tĩnh, nhưng nay tôi sống tại thị xã Phước Long - Tỉnh Bình Phước, và chồng tôi sông tại Xuân Đan - Nghi Xuân - Hà Tĩnh. Giấy kết hôn chồng tôi đã xé (nhưng còn gốc ở UBND xã ). Tài sản 2 vợ chồng tôi có ngôi nhà cấp 4 và mảnh đất tại xuân Đan - Nghi Xuân - Hà Tĩnh. Vậy tôi muốn xin ly hôn đơn phương và chia tài sản mảnh đất đó cho 4 người: tôi, chồng tôi và 2 con tôi thì tôi phải nộp đơn ly hôn ở nơi tôi đăng ký kết hôn hay nơi tôi đang sinh sống?

Tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Theo Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Trong trường hợp này, chồng bạn thường xuyên có hành vi bạo lực gia đình, bạn cần tìm bằng chứng chứng minh về hành vi này, có thể thông qua video hoặc lời khai từ những người làm chứng. Ở đây, chồng bạn không chịu ký đơn ly hôn thì bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện yêu cầu ly hôn đơn phương và kèm theo những tài liệu chứng cứ thu thập được, khi đó tòa án sẽ thụ lý đơn của bạn.

Ở đây, vì bạn ly hôn đơn phương nên tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc này sẽ là Tòa án nơi bị đơn cư trú, tức nơi chồng bạncó hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú. Trong sự việc của bạn thì bạn cần nộp đơn lên Tòa án nhân dân huyện Nghi Xuân.

Đối với tài sản là ngôi nhà cấp 4, bạn có thể ghi yêu cầu chia tài sản theo mong muốn của bạn vào trong đơn khởi kiện của mình về việc chia đều cho 4 người. Còn việc phân chia nếu các bên không thỏa thuận được thì tòa sẽ xem xét căn cứ vào các yếu tố như điều kiện gia đình, công sức đóng góp, ... để quyết định tỷ lệ phân chia.

>> Tham khảo ngay: Tư vấn ly hôn đơn phương khi vợ ngoại tình ?

5. Ly hôn đơn phương thì nộp đơn ở Tòa nào ?

Thưa luật sư, tôi hiện đang ở Bình Phước, tôi có thể làm đơn xin ly hôn đơn phương rồi gửi đến Tòa án Bình Phước được không ạ? Thủ tục ly hôn đơn phương như thế nào?
Mong luật sư tư vấn giúp. Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: hoangthi

Ly hôn đơn phương thì nộp đơn ở Tòa nào ?

Luật sư tư vấn hôn nhân về ly hôn đơn phương, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

+ Thẩm quyền theo chung:

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

“Điều 33. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

Theo đó, khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự quy định như sau:

“Điều 27. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

Do đó, Tòa án giải quyết ly hôn cho bạn sẽ là tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương chứ không phải Tòa án nhân dân cấp tỉnh, nên bạn không thể nộp đơn ly hôn lên Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước.

+ Thẩm quyền theo lãnh thổ:

Căn cứ khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

“a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này”;

Như vậy, trường hợp này, Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của bạn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc.

Trong trường hợp bạn không biết địa chỉ nơi cư trú, làm việc của chồng bạn thì theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân năm 2015, bạn có quyền nộp đơn về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc cuối cùng để giải quyết.

Về thủ tục ly hôn đơn phương

Trước tiên, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn đơn phương (bạn có thể tham khảo tại đây : Mẫu đơn ly hôn đơn phương );

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Chứng minh nhân dân của vợ, chồng (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (nếu có) (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu gia đình hoặc sổ hộ khẩu của vợ, chồng (trong trường hợp vợ, chồng có hộ khẩu khác nhau) (bản sao có chứng thực);

- Giấy tờ, tài liệu liên quan đến quyền sở hữu tài sản...

Sau đó, bạn nộp hồ sơ lên Tòa án nhân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc. Sau khi Tòa án xem xét thấy hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, vụ việc đúng thẩm quyền thì Tòa án sẽ thông báo cho bạn nộp tạm ứng án phí và thụ lý hồ sơ.

Thời gian giải quyết việc ly hôn là từ 4-6 tháng.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê