Đến tháng 5/2015 em chuyển địa điểm và chưa khai báo chuyển địa điểm công ty với cơ quan thuế. Đến tháng 8/2015 khi em đăng ký kê khai thuế qua mạng và chuyển địa điểm công ty thì mã số thuế công ty em đã bị khóa với lý do "chuyển địa điểm không thông báo". Khi đó em có gọi hỏi chị kế toán thì chị có nói là nếu em mở công ty chỉ để đứng tên sim điện thoại thì giờ có bị khóa mã số thuế cũng chẳng ảnh hưởng gì, từ thời điểm này coi như công ty em đã không hoạt động nữa. Em chủ quan vì trên thực tế em vẫn dùng GPKD và con dấu để đăng ký sim được. Thế nhưng đến tháng 4/2016 thì trong khi lưu thông trên đường em đã làm mất cả chiếc túi xách trong đó có: GPKD công ty, Con dấu công ty, Con dấu chức danh, giấy đăng ký mẫu dấu và cả bản sao CMT công chứng (đã hết hạn).

Bây giờ em coi như bỏ luôn công ty, bỏ luôn con dấu, GPKD thì có sao không ạ?

Nếu em muốn nộp phạt để xin cấp lại dấu, GPKD thì mức phạt sẽ là bao nhiêu và thủ tục ra sao ạ?

Nếu trường hợp người nhặt được con dấu, GPKD của em mang đi làm việc gì phi pháp thì em có bị liên lụy không ạ?

Em xin cảm ơn công ty ạ!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tu vấn luật doanh nghiệp của công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

>> Xem thêm:  Giá trị thời hạn của văn bản công chứng, chứng thực là bao lâu ?

 

1. Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội

Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp​

2. Nội dung phân tích:

- Căn cứ vào Điều 201 Luật doanh nghiệp quy định:

"Điều 201. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp."

Do đó, Công ty bạn chỉ giải thể khi thuộc một trong các trường hợp nêu trên. Trường hợp bạn làm mất GPKD, mất con dấu... không đương nhiên coi là công ty giải thể được.

- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 58 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

"Điều 58. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Phòng Đăng ký kinh doanh nhận Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp."

>> Xem thêm:  Làm mã số thuế cho hộ kinh doanh cá thể thì thủ tục thực hiện như thế nào ?

Thì bạn chỉ cần gửi giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cùng với các phí, lệ phí liên quan chứ bạn không phải nộp phạt trong trường hợp bị mất.

Căn cứ vào Luật doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan quy định: " Khi bị mất con dấu, doanh nghiệp phải báo với Công an xã, phường nơi xảy ra mất dấu và cơ quan chủ quản, đồng thời phải báo cáo bằng văn bản và nộp “giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu” cho cơ quan CA đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu."

- Để được cấp lại, doanh nghiệp phải có văn bản nêu rõ lý do và đề nghị cơ quan Công an cấp lại con dấu. Văn bản phải được Công an phường, xã nơi xảy ra mất dấu xác nhận.

- Nếu dấu Công ty của bạn do Trung ương cấp phép thì làm thủ tục ở Cục Cảnh sát Quản lý hành chính và trật tự xã hội Bộ Công an, nếu do địa phương cấp phép thì làm thủ tục tại Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính và trật tự xã hội Công an Tỉnh, Thành phố.

- Doanh nghiệp phải tiến hành nộp phạt tại cơ quan công an sau đó thực hiện thủ tục xin khắc lại con dấu.

Hồ sơ xin khắc lại do bị mất con dấu công ty

- Văn bản trình báo có xác nhận của cơ quan Công an nơi xảy ra mất con dấu.

- Đơn xin cấp lại con dấu.

- Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của Hội đồng thành viên đối với công ty tnhh 2 thành viên về việc mất dấu và thông báo tìm kiếm (Có chữ ký của tất cả các thành viên/cổ đông).

- Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cũ (Bản gốc).

>> Xem thêm:  Công văn số 7850/CT-TNCN Hướng dẫn quyết toán thuế và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc

- Giấy chứng nhận ĐKKD (Bản gốc + Bản sao).

Thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận mẫu dấu Trong trường hợp bị mất giấy chứng nhận mẫu dấu

- Có văn bản trình bày, có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nộp lên cơ quan công an nơi cấp giấy chứng nhận mẫu dấu, nhận quyết định xử phạt.

- Nộp phạt tại kho bạc Nhà nước.

- Nộp biên lai thu tiền phạt tại cơ quan công an.

Nếu trường hợp người nhặt được con dấu, GPKD của bạn mang đi làm việc gì phi pháp mà bạn chứng minh được tại thời điểm đó bạn bị mất GPKD, con dấu công ty thì bạn sẽ không bị liên lụy. Nếu bạn không có đủ chứng cứ chứng minh thì rủi ro là sẽ dành cho bạn vì theo pháp luật vẫn nhìn nhận Giấy phép của bạn, con dấu của bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Luật Công chứng năm 2006 số 82/2006/QH11

>> Xem thêm:  Dịch vụ công chứng, tư vấn luật đất đai uy tín, chuyên nghiệp