>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162
Luật sư tư vấn:
1. Các quy định về thẻ bảo hiểm y tế?
Bảo hiểm do nhà nước tổ chức và quản lý nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể, cộng đồng, xã hội phục vụ mục đích chăm lo sức khỏe, khám, chữa bệnh cho nhân dân. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm y tế năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014 thì bảo hiểm y tế bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của pháp luật để chăm sóc sức khỏe, sẽ không vì mục đích lợi nhuận cho nhà nước, tổ chức thực hiện. Bảo hiểm y tế (bảo hiểm sức khỏe) là bạn bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Người mua bảo hiểm y tế sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khỏe,... nếu không may xảy ra tai nạn, ốm đau. Bảo hiểm y tế có hai loại hình: bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm y tế tự nguyện.
Người tham gia bảo hiểm y tế có quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương trừ trường hợp được đăng ký tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Trường hợp mà người tham gia bảo hiểm y tế phải làm việc lưu động hoặc đến tạm trú tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật và nơi người đó đang làm việc lưu động, tạm trú theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Những người tham gia bảo hiểm y tế được thay đổi cơ sở đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu vào đầu mỗi quý. Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn kỹ thuật thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có trách nhiệm chuyển người bệnh kịp thời đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế khác theo quy định về chuyển tuyến chuyên môn.
2. Đối tượng tham gia thẻ bảo hiểm y tế
Quy định của pháp luật thì sẽ có 6 đối tượng phải tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc:
- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng kể cả hợp đồng được ký kết giữa người sử dụng lao động của người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; Cán bộ, công chức, viên chức; Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp của nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, Sĩ quan, quân nhân chuyên môn kĩ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; .... và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật;
- Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của chính phủ;
- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ quốc quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá thể có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Khi tham gia bảo hiểm y tế thì người tham gia được chọn nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu lại tuyến xã, huyện và theo hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm xã hội (Trạm Y tế, Trung tâm Y tế học đường và Phòng khám đa khoa...); Được chăm sóc sức khỏe từ ban đầu; Được khám, chữa bệnh, sơ cứu, cấp cứu khi bị tai nạn, ốm đau tại nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu mà được chuyển lên nơi đăng ký khám, chữa bệnh ở các tuyến chuyên môn kỹ thuật cao hơn khi bệnh vượt quá khả năng của tuyến dưới. Trường hợp cấp cứu, tai nạn người có thẻ bảo hiểm y tế được khám, điều trị tại bất kỳ cơ sở y tế nào có hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
3. Mức hưởng thẻ bảo hiểm y tế
Theo quy định tại Điều 22 của Luật bảo hiểm y tế năm 2008 sửa đổi và bổ sung năm 2014 thì người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng cụ thể theo quy định:
- Hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng theo quy định. Và chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định sẽ được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí không đủ thì do ngân sách nhà nước đảm bảo;
- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;
- 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở trừ các trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến;
- 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng theo quy định của pháp luật;
- 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác.
Để được hưởng bảo hiểm y tế thì khi đến khám tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì cần xuất trình sổ khám bệnh, thẻ bảo hiểm y tế để cơ sở y tế tiến hành kiểm tra.
4. Mất thẻ bảo hiểm y tế thì có thanh toán tiền bảo hiểm không?
- Căn cứ Điều 18 Luật bảo hiểm y tế năm 2008:
"Điều 18. Cấp lại thẻ bảo hiểm y tế
1. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp lại trong trường hợp bị mất.
2. Người bị mất thẻ bảo hiểm y tế phải có đơn đề nghị cấp lại thẻ.
3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ, tổ chức bảo hiểm y tế phải cấp lại thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời gian chờ cấp lại thẻ, người có thẻ vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế.
4. Người được cấp lại thẻ bảo hiểm y tế phải nộp phí. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí cấp lại thẻ bảo hiểm y tế."
Theo Thông tư số 09/2019/TT-BYT quy định trường hợp người bệnh không xuất trình được thẻ bảo hiểm y tế trước khi ra viện, chuyển viện trong ngày do tình trạng cấp cứu, mất ý thức hoặc tử vong hoặc bị mất thẻ nhưng chưa được cấp lại vẫn được thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp người bệnh không xuất trình được thẻ bảo hiểm y tế trước khi ra viện, chuyển viện trong ngày do tình trạng cấp cứu, mất ý thức hoặc tử vong hoặc bị mất thẻ nhưng chưa được cấp lại. Do đó, đối với các trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế bị mất thẻ bảo hiểm y tế vẫn sẽ được thanh toán tiền khám chữa bệnh trực tiếp.
Thẻ bảo hiểm y tế được cấp phát cho người tham gia dưới dạng thẻ giấy do đó, việc mất thẻ hay hỏng thẻ là điều không tránh khỏi. Theo quy định tại Điều 18 Luật bảo hiểm y tế năm 2008 quyd định về việc cấp lại thẻ bảo hiểm y tế: Thẻ bảo hiểm y tế được cấp lại trong trường hợp bị mất; Người bị mất thẻ bảo hiểm y tế phải có đơn đề nghị cấp lại thẻ; Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại, tổ chức bảo hiểm y tế phải cấp lại thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời gian chờ cấp lại thẻ, người có thẻ vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế; Người được cấp lại thẻ bảo hiểm y tế sẽ phải nộp phí. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí cấp lại thẻ bảo hiểm y tế.
Như vậy, trường hợp bị mất thẻ bảo hiểm y tế thì hiện nay có thể sử dụng bảo hiểm y tế điện tử VssID - Bảo hiểm xã hội số được cài đặt trên điện thoại để được hưởng chi phí bảo hiểm y tế. Tuy nhiên thì vẫn cần làm lại thẻ b ảo hiểm y tế khi bị mất để được hưởng các quyền lợi của bảo hiểm y tế.
Theo đó nếu bạn bị mất thẻ bảo hiểm y tế bạn cần phải làm đơn đề nghị cấp lại thẻ trong thời gian chờ cấp bạn vẫn được hưởng các quyền lợi của bảo hiểm y tế. Tham khảo bài viết liên quan: Quyền lợi của người có thẻ bảo hiểm y tế? và Mất thẻ bảo hiểm y tế có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không ?
Trên đây là tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Nếu quý khách còn bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời.