1. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện công tác khuyết tật

SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

BỆNH VIỆN X

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/BC-BV

Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2023

 

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện công tác người khuyết tật năm 2022

Kính gửi: Sở Y tế Hà Nội

Thực hiện công văn số 2567/SYT-NVY, ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Sở Y tế Hà Nội về việc báo cáo kết quả thực hiện công tác người khuyết tật, tâm thần, trẻ tự kỷ năm 2022;

Bệnh viện X Hà Nội báo cáo kết quả thực hiện công tác người khuyết tật năm 2022 cụ thể như sau:

I. Kết quả thực hiện

1. Công tác chỉ đạo, điều hành

Ban Giám đốc bệnh viện đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cán bộ viên chức quan tâm, trợ giúp người khuyết tật, đặc biệt là triển khai thực hiện Luật Người khuyết tật gắn với việc thực hiện các chính sách bảo trợ, chính sách an sinh xã hội tại địa phương.

2. Tuyên truyền, phổ biến Công ước và pháp luật về người khuyết tật

3. Kết quả thực hiện các chính sách với người khuyết tật tại địa phương

- Xác định mức độ khuyết tật;

- Bảo trợ xã hội;

- Chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng;

- Giáo dục và đào tạo

Đào tạo nghề nghiệp và tạo việc làm;

• Hỗ trợ tín dụng ưu đãi;

• Hỗ trợ sinh kế;

• Phòng chống thiên tai có lồng ghép vấn đề người khuyết tật;

• Trợ giúp pháp lý;

• Tiếp cận công trình xây dựng;

• Tiếp cận giao thông công cộng;

• Văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch;

Thành lập và hoạt động của Ban công tác người khuyết tật các cấp;

• Thành lập và hoạt động của các tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật;

• Quản lý thông tin/cơ sở dữ liệu về lĩnh vực người khuyết tật.

4. Nâng cao năng lực cán bộ, nhân viên, cộng tác viên về chăm sóc, trợ giúp người khuyết tật

Năm 2022, bệnh viện không đào tạo cho cán bộ viên chức về chăm sóc người khuyết tật.

5. Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách, chương trình hỗ trợ người khuyết tật (Đề án 1019, Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật…).

6. Kinh phí thực hiện: không

II. Đánh giá chung

1. Ưu điểm

Bệnh viện thực hiện tốt công tác phối hợp với các cơ quan, đoàn thể trong công tác chăm sóc Người khuyết tật.

2. Tồn tại, hạn chế

3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế

III. Kế hoạch thực hiện năm tiếp theo

1. Công tác chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện

Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cán bộ viên chức quan tâm, trợ giúp người khuyết tật, đặc biệt là triển khai thực hiện Luật Người khuyết tật và Đề án trợ giúp người khuyết tật gắn với việc thực hiện các chính sách bảo trợ, chính sách an sinh xã hội tại địa phương.

2. Bố trí nguồn lực thực hiện

Sẵn sàng bố trí nguồn lực để phối hợp với các cơ quan, đoàn thể, đơn vị trong ngành thực hiện tốt công tác chăm sóc người khuyết tật khi có văn bản đề xuất, yêu cầu của ban ngành liên quan.

3. Kiểm tra, giám sát

4. Công tác khác.

IV. Kiến nghị

- Đối với cơ quan Trung ương.

- Đối với UBND tỉnh/ thành phố và các Sở, ngành liên quan.

Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện công tác về người khuyết tật năm 2022 của Bệnh viện X, xin trân trọng báo cáo ./.

Nơi nhận:

- Như trên

- BGĐ bệnh viện

- Lưu VT.

K.T. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

(ký tên, đóng dấu)

A

Nguyễn Văn A

Quý khách có thể tải Mẫu báo cáo kết quả thực hiện công tác về người khuyết tật

 

2. Một số chính sách dành cho người khuyết tật

Nhà nước luôn có những chính sách trong công tác về người khuyết tật, cụ thể như sau:

- Nhà nước sẽ bố trí ngân sách để thực hiện chính sách về người khuyết tật theo hàng năm.

- Có những chính sách để giảm thiểu, phòng ngừa khuyết tật bẩm sinh hay khuyết tật xuất phát từ nguyên nhân do xảy ra tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật.

- Bên cạnh chính sách phát triển kinh tế - xã hội sẽ thực hiện lồng ghép thêm chính sách về người khuyết tật.

- Tạo điều kiện tốt nhất cho người khuyết tật được thực hiện chỉnh hình, phục hồi chức năng.

- Tạo điều kiện giúp cho người khuyết tật khắc phục được khó khăn, sống một cách độc lập không bị phụ thuộc và hòa nhập cộng đồng một cách thoải mái, tự tin nhất.

- Đối với những người thực hiện công tác công tác tư vấn, chăm sóc người khuyết tật thì tạo cơ chế để đào tạo, bồi dưỡng.

-Thực hiện công tác khuyến khích các hoạt động trợ giúp người khuyết tật.

- Đối với những tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật Nhà nước luôn có chính sách tạo điều kiện khuyến khích để được hoạt động.

- Đối với những cá nhân, tổ chức, cơ quan có thành tích hay có đóng góp trong việc trợ giúp người khuyết tật có chính sách khen thưởng.

- Thực hiện bảo trợ xã hội.

- Thực hiện trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, dạy nghề, việc làm, giáo dục, thể thao, văn hóa, giải trí, tiếp cận các công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông.

- Đối với đối tượng là trẻ em, người cao tuổi thì Nhà nước ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật.

3. Các chế độ mà người khuyết tật được hưởng

Người khuyết tật quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật năm 2010 được hiểu là người bị khiếm khuyết một hoặc một số bộ phận trên cơ thể; hay bị suy giảm các chức năng thể hiện thông qua các dạng tật và từ đó gây ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt, lao động, học tập. Theo đó, người khuyết tật thực tế được chia theo các mức độ khuyết tật, bao gồm: người khuyết tật nhẹ; người khuyết tật nặng; người khuyết tật đặc biệt nặng.

Dưới đây là một số chế độ mà Nhà nước dành cho đối tượng là người khuyết tật:

3.1. Trợ cấp xã hội hàng tháng: 

Căn cứ quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, đối tượng bảo trợ xã hội trợ cấp hàng tháng trong đó có bao gồm người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng.

Theo đó, mức trợ cấp xã hội hàng tháng được quy định như sau:

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng = mức chuẩn trợ giúp xã hội x hệ số tương ứng

Trong đó:

Mức chuẩn trợ giúp xã hội: 

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360 nghìn đồng (áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021).

Hệ số tương ứng: 

- Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng: hệ số 2,0.

- Trường hợp trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng: hệ số 2,5.

- Trường hợp người khuyết tật nặng: hệ số 1,5.

- Trường hợp trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng: hệ số 2,0.

3.2. Chế độ về bảo hiểm y tế: 

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, trường hợp người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng thuộc đối tượng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định về luật bảo hiểm y tế.

Nếu như người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng được cấp nhiều thẻ bảo hiểm y tế về nguyên tắc chỉ được cấp thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất.

3.3. Chế độ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề: 

Điều 10 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng thuộc đối tượng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ được hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật.

3.4. Chế độ hỗ trợ chi phí mai táng: 

Trường hợp người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng thuộc đối tượng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ được hưởng chi phí mai táng sau khi chết đi.

Mức hỗ trợ mai táng = tối thiểu 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã 

Theo đó mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP là 360 nghìn đồng (áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021).

Mức hỗ trợ mai táng = 20 x 360.000 = 7.200.000 đồng.

Như vậy, người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng thuộc đối tượng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ được hưởng chi phí mai táng sau khi chết đi tối thiểu là 7.2 triệu đồng.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.