1. Việc báo cáo tình hình lao động được áp dụng khi nào?

-  Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động ,quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp, gồm:

+ Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

+  Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn thi hành.

+ Cơ quan quản lý nhà nước về lao động theo quy định tại Bộ luật Lao động.

+ Cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội.

+ Cơ quan thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

+ Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phối hợp, liên thông trong giải quyết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

- Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia  và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

+ Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy  đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

+ Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi. 

Như vậy, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi là định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12): Hạn cuối báo cáo tình hình thay đổi lao động trong 06 tháng đầu năm là trước ngày 05/6. Hạn cuối báo báo cáo tình hình thay đổi lao động cuối năm là trước ngày 05/12 của năm đó.

 

2. Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động

Quý khách hàng có thể tải mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động dưới đây, hoặc soạn thảo trực tuyến - in ra và sử dụng trong từng trường hợp cụ thể:

Tải về
 

TÊN DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC

 ---------------    

Số:......./...........        

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 ---------------

                         

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Kính gửi (1): Sở Lao động - Thương binh và xã hội thành phố Hà Nội

1. Thông tin chung về doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức: Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, mã số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; lĩnh vực hoạt động, ngành, nghề kinh doanh chính.

2. Thông tin tình hình sử dụng lao động của đơn vị:

STT

Họ tên

Mã số BHXH

Ngày tháng năm sinh

Giới tính

Số CMTND/CCCD/Hộ chiếu

Cấp bậc, chức vụ, chức danh nghề , nơi làm việc

Vị trí việc làm

Tiền lương

Ngành/nghề nặng nhọc, độc hại

Loại và hiệu lực hợp đồng lao động

Thời điểm đơn vị bắt đầu đóng BHXH

Thời điểm đơn vị kết thúc đóng BHXH

Ghi chú

Nhà quản lý

Chuyên môn kỹ thuật bậc cao

Chuyên môn kỹ thuật bậc trung

khác

Hệ số / mức lương

Phụ cấp

Ngày bắt đầu  HĐL Đ không xác định thời hạn 

Hiệu lực H ĐL Đ xác nhận thời hạn

Hiệu lực HĐLĐ khác ( dưới 1 tháng, thử việc )

Chức vụ

Thâm niên VK ( %) 

Phụ cấp lương

Các khoản bổ sung

Ngày bắt đầu

Ngày kết thúc

Ngày bắt đầu

Ngày kết thúc

Ngày bắt đầu

Ngày kết thúc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

 

Nguyễn Tuấn Anh

1890008888

6/5/1985

nam

1157876999

Nhân sự

 

 

 

 

4,5

 

 

 

 

 

 

 

1/1/2022

31/12/2023

 

 

1/3/2022

31/12/2023

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                          ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC 

                                                                                                                                    ( Chữ ký, dấu )           

 

In / Sửa biểu mẫu

Ghi chú:

- (1) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

- (2) Vị trí việc làm phân loại theo.

- Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã.

- Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;

- Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.  

                             

3. Quy định về trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động 

Căn cứ vào Điều 12 Bộ luật lao động 2019 có quy định về trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động :
- Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

- Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

 

4. Không thực hiện báo cáo tình hình thay đổi lao động thì doanh nghiệp sẽ bị xử lý như thế nào?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:

- Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định.

- Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động.

- Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc.

- Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 

Như vây, người sử dụng lao động không khai trình việc sử dụng lao động thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Mức xử phạt vi phạm hành chính nêu trên chỉ áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức vi phạm thì mức xử phạt vi phạm hành chính sẽ gấp 02 lần so với cá nhân là 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định phạt tiền từ từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

- Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định.

- Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.

Như vậy, người sử dụng lao động không thực hiện cáo cáo tình hình thay đổi về lao động theo đúng thời hạn quy định sẽ bị phạt từ 05 - 10 triệu đồng. Mức phạt này được áp dụng đối với cá nhân, trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức chậm nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động sẽ bị phạt gấp đôi với mức phạt từ 10 - 20 triệu đồng.   

Trường hợp còn vướng mắc cần giải đáp về vấn đề trên hoặc bất kỳ vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ tới Luật Minh Khuê qua số tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6162, để được nhận sự hỗ trợ tư vấn nhanh chóng và chuyên nghiệp của đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm và chuyên môn. Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý bạn đọc và Quý khách hàng. Trân trọng./.