1. Một số điều cần biết về di chúc

1.1 Di chúc là gì ?

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết

 Người lập di chúc phải là người thành niên có đủ điều kiện về minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép. Trường hợp là người đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. 

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật, hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật ( người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc). 

 

1.2 Điều kiện di chúc hợp pháp

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Di chúc bằng văn bản gồm: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có công chứng; Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Và điều kiện để di chúc hợp pháp là:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

- Nội dung của không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, hình thức di chúc không trái quy định của luật.

( Trường hợp Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực; Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi cần có sự đồng ý của bố, mẹ hoặc người giám hộ)

Như vậy di chúc không bắt buộc phải có người làm chứng, công chứng, chứng thực tuy nhiên để di chúc hợp pháp ngoài yêu cầu về mặt chủ thể cũng như nội dung di chúc thì cần có thêm điều kiện là người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

 

1.3 Trong di chúc cần những đầy đủ những nội dung sau

- Ngày, tháng, năm lập di chúc;

- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

- Di sản để lại và nơi có di sản

Ngoài ra trong di chúc có thể có các nội dung khác;

(Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc có thể có các nội dung khác phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc (Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa).

 

1.4 Hủy bỏ di chúc

Hủy bỏ di chúc là làm cho di chúc đã lập không còn hiệu lực pháp luật

Hủy bỏ di chúc là làm tiêu hủy hiệu lực pháp lý của di chúc trước đó nhưng không bao hàm cả việc đưa ra một di chúc mới

+ Đối với di chúc miệng thì sau 3 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ

+ Các di chúc được lập bằng văn bản, người lập di chúc có quyền hủy bỏ di chúc đã lập bất cứ lúc nào;

+ Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.

( Ngoài chủ thể lập di chúc thì không ai đương nhiên có quyền hủy bỏ di chúc)

Trường hợp, sau khi người lập di chúc chết, các bên có căn cứ cho rằng di chúc không hợp pháp vẫn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Tranh chấp yêu cầu hủy bỏ di chúc không đồng nghĩa với yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tuyên vô hiệu đối với di chúc đó. Do đó việc tuyên bố di chúc vô hiệu khác với việc hủy bỏ di chúc mặc dù cả hai thuật ngữ đều hướng tới chấm dứt sự điều chỉnh của nội dung di chúc đối với phần di sản thừa kế. Di chúc vô hiệu có 2 lý do chính là việc lập di chúc trái pháp luật; Việc áp dụng di chúc không còn phù hợp với thực tế.

 

1.5 Người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó.

- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

- Con thành niên mà không có khả năng lao động.

( Trừ trường hợp những người này từ chối nhận di sản thừa kế theo quy định tại điều 620 Bộ luật Dân sự hoặc là họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại điều 621 của Bộ luật Dân sự)

 

2. Mẫu di chúc có chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã

Quý khách hàng có thể tải về và điển theo mẫu sau, hoặc soạn thảo trực tiếp bằng cách bấm vào phím In và sửa phía dưới đây, soạn và in ra để sử dụng:

Tải về
 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

DI CHÚC

 

Hôm nay, ngày ... tháng ..... năm ...., tại ..............................................................,

Tôi là: ........................................

Sinh ngày .... tháng .... năm ............

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ........................ do ......................... cấp ngày ....................

Hộ khẩu thường trú tại: ................................................................................................

Nay, trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị bất kỳ một sự lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép nào, tôi lập di chúc này để định đoạt như sau:

Tài sản của tôi gồm: (1)

1/ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của tôi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................................... Số phát hành  ..................... số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ........................ do ............................... cấp ngày ......................

Thông tin cụ thể như sau:

* Quyền sử dung đất:

- Diện tích đất: ....... m2 (Bằng chữ: ........................ mét vuông)

- Địa chỉ thửa đất: ....................................................

- Thửa đất:     ...........          - Tờ bản đồ:   .............

- Mục đích sử dụng:  .....................

- Thời hạn sử dụng: .............................

- Nguồn gốc sử dụng: ......................................................

* Tài sản gắn liền với đất:

- Loại nhà: ……………...……;            - Diện tích sàn: ……… m2

- Kết cấu nhà : .....................;          - Số tầng : .............

- Thời hạn xây dựng: ............;          - Năm hoàn thành xây dựng : ............

2/ Quyền sở hữu, sử dụng chiếc xe ô tô mang biển số …………. theo giấy đăng ký ô tô

số ……… do công an ………. cấp ngày …………… Đăng ký lần đầu ngày …………… mang tên ông/bà: …………………. Địa chỉ:  ………………………………………….

Nhãn hiệu   : ................................................

Số loại         : .................................................

Loại xe        : ................................................

Màu Sơn     : ................................................

Số máy        : ................................................

Số khung     : ................................................

Số chỗ ngồi : ................................................

Năm sản xuất: ................................................

3/ Sổ Tiết kiệm có kỳ hạn số ……………. số tài khoản ………………… kỳ hạn …….. do Ngân hàng …………………., phát hành ngày …………….., ngày đến hạn ……………. mang tên …………… với số tiền là ……… VNĐ (Bằng chữ: …………..).

Sau khi tôi chết, di sản nêu trên của tôi được để lại cho: (2)

1/ Ông/bà: ........................................

Sinh ngày .... tháng .... năm ............

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ........................ do ........................ cấp ngày ....................

Hộ khẩu thường trú tại: ................................................................................................

2/ Ông/bà: ........................................

Sinh ngày .... tháng .... năm ............

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ..................... do ........................... cấp ngày ....................

Hộ khẩu thường trú tại: ................................................................................................

Ngoài ông/bà .................., tôi không để lại tài sản nêu trên của mình cho bất cứ ai khác.

Ý nguyện của tôi: ........................................................................

.......................................................................................................................................

Sau khi tôi qua đời, (3) ...........................  được toàn quyền làm các thủ tục theo quy định của pháp luật để được đứng tên số tài sản nói trên theo bản di chúc này.

Di chúc này được tự tay tôi viết, thể hiện đầy đủ, dứt khoát ý chí của tôi, được lập thành (4) .... (...) bản, mỗi bản gồm ... (...) trang.... (...) tờ.

 

NGƯỜI LẬP DI CHÚC

(Ký ghi rõ họ tên và điểm chỉ)

 

 

Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ  ……………………………)

Tại ………………………………………………… (5). Tôi (6) …………………………………………….., là (7) ………………………

Chứng thực 

- Ông/bà ………………………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (8) số………… đã tự nguyện lập di chúc này và đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của di chúc.

- Tại thời điểm chứng thực, ông/bà …………………. minh mẫn, sáng suốt, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện lập di chúc và đã ký/điểm chỉ (9) vào di chúc này trước mặt tôi.

Di chúc này được lập thành …… bản chính (mỗi bản chính gồm …..tờ, ....trang); giao cho người lập di chúc …… bản; lưu tại UBND xã/phường/thị trấn 01 (một) bản.

Số chứng thực ………… quyển số ………. (10) - SCT/HĐ,GD

Ngày ………… tháng ………. năm ………….

Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (11)
 

 

Chú thích:

(1) Liệt kê đầy đủ thông tin về các tài sản gồm bất động sản và động sản kèm theo thông tin về các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của các tài sản trên.

(2) Liệt kê chi tiết về thông tin nhân thân của người được hưởng di sản thừa kế

(3) Người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc

(4) Viết bằng số và bằng chữ

(5) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B); chỉ cần ghi giờ, phút trong trường hợp chứng thực ngoài trụ sở

(6) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực

(7) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C; công chứng viên Phòng Công chứng số 1 thành phố H)

(8) Nếu là Giấy chứng minh nhân dân thì gạch ngang Hộ chiếu, nếu là Hộ chiếu thì gạch ngang cụm từ Giấy chứng minh nhân dân

(9) Nếu ký thì gạch ngang cụm từ “điểm chỉ”, nếu điểm chỉ thì gạch ngang từ “ký”

(10) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015)

(11) Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã

In / Sửa biểu mẫu
Tải về
 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

DI CHÚC

 

Hôm nay, ngày ... tháng ..... năm ...., tại ..............................................................,

Tôi là: ........................................

Sinh ngày .... tháng .... năm ............

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ........................ do ......................... cấp ngày ....................

Hộ khẩu thường trú tại: ................................................................................................

Nay, trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị bất kỳ một sự lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép nào, tôi lập di chúc này để định đoạt như sau:

Tài sản của tôi gồm: (1)

1/ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của tôi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................................... Số phát hành  ..................... số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ........................ do ............................... cấp ngày ......................

Thông tin cụ thể như sau:

* Quyền sử dung đất:

- Diện tích đất: ....... m2 (Bằng chữ: ........................ mét vuông)

- Địa chỉ thửa đất: ....................................................

- Thửa đất:     ...........          - Tờ bản đồ:   .............

- Mục đích sử dụng:  .....................

- Thời hạn sử dụng: .............................

- Nguồn gốc sử dụng: ......................................................

* Tài sản gắn liền với đất:

- Loại nhà: ……………...……;            - Diện tích sàn: ……… m2

- Kết cấu nhà : .....................;          - Số tầng : .............

- Thời hạn xây dựng: ............;          - Năm hoàn thành xây dựng : ............

2/ Quyền sở hữu, sử dụng chiếc xe ô tô mang biển số …………. theo giấy đăng ký ô tô

số ……… do công an ………. cấp ngày …………… Đăng ký lần đầu ngày …………… mang tên ông/bà: …………………. Địa chỉ:  ………………………………………….

Nhãn hiệu   : ................................................

Số loại         : .................................................

Loại xe        : ................................................

Màu Sơn     : ................................................

Số máy        : ................................................

Số khung     : ................................................

Số chỗ ngồi : ................................................

Năm sản xuất: ................................................

3/ Sổ Tiết kiệm có kỳ hạn số ……………. số tài khoản ………………… kỳ hạn …….. do Ngân hàng …………………., phát hành ngày …………….., ngày đến hạn ……………. mang tên …………… với số tiền là ……… VNĐ (Bằng chữ: …………..).

Sau khi tôi chết, di sản nêu trên của tôi được để lại cho: (2)

1/ Ông/bà: ........................................

Sinh ngày .... tháng .... năm ............

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ........................ do ........................ cấp ngày ....................

Hộ khẩu thường trú tại: ................................................................................................

2/ Ông/bà: ........................................

Sinh ngày .... tháng .... năm ............

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ..................... do ........................... cấp ngày ....................

Hộ khẩu thường trú tại: ................................................................................................

Ngoài ông/bà .................., tôi không để lại tài sản nêu trên của mình cho bất cứ ai khác.

Ý nguyện của tôi: ........................................................................

.......................................................................................................................................

Sau khi tôi qua đời, (3) ...........................  được toàn quyền làm các thủ tục theo quy định của pháp luật để được đứng tên số tài sản nói trên theo bản di chúc này.

Di chúc này được tự tay tôi viết, thể hiện đầy đủ, dứt khoát ý chí của tôi, được lập thành (4) .... (...) bản, mỗi bản gồm ... (...) trang.... (...) tờ.

 

NGƯỜI LẬP DI CHÚC

(Ký ghi rõ họ tên và điểm chỉ)

 

 

Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ  ……………………………)

Tại ………………………………………………… (5). Tôi (6) …………………………………………….., là (7) ………………………

Chứng thực 

- Ông/bà ………………………. Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu (8) số………… đã tự nguyện lập di chúc này và đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của di chúc.

- Tại thời điểm chứng thực, ông/bà …………………. minh mẫn, sáng suốt, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện lập di chúc và đã ký/điểm chỉ (9) vào di chúc này trước mặt tôi.

Di chúc này được lập thành …… bản chính (mỗi bản chính gồm …..tờ, ....trang); giao cho người lập di chúc …… bản; lưu tại UBND xã/phường/thị trấn 01 (một) bản.

Số chứng thực ………… quyển số ………. (10) - SCT/HĐ,GD

Ngày ………… tháng ………. năm ………….

Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (11)
 

 

Chú thích:

(1) Liệt kê đầy đủ thông tin về các tài sản gồm bất động sản và động sản kèm theo thông tin về các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của các tài sản trên.

(2) Liệt kê chi tiết về thông tin nhân thân của người được hưởng di sản thừa kế

(3) Người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc

(4) Viết bằng số và bằng chữ

(5) Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, huyện B); chỉ cần ghi giờ, phút trong trường hợp chứng thực ngoài trụ sở

(6) Ghi rõ họ và tên của Người thực hiện chứng thực

(7) Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh C, Trưởng phòng Tư pháp huyện B, tỉnh C; công chứng viên Phòng Công chứng số 1 thành phố H)

(8) Nếu là Giấy chứng minh nhân dân thì gạch ngang Hộ chiếu, nếu là Hộ chiếu thì gạch ngang cụm từ Giấy chứng minh nhân dân

(9) Nếu ký thì gạch ngang cụm từ “điểm chỉ”, nếu điểm chỉ thì gạch ngang từ “ký”

(10) Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực (ví dụ: 01/2015)

(11) Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã

In / Sửa biểu mẫu

Mẫu di chúc có chứng thực của UBND xã mới nhất 2022

Mẫu di chúc có chứng thực của UBND xã mới nhất 2022

Hình ảnh phần nội dung xác thực của di chúc:

Mẫu di chúc có chứng thực của UBND xã mới nhất 2022

3. Hiệu lực của di chúc

Việc di chúc hợp pháp chưa có nghĩa là di chúc có hiệu lực. Hiệu lực của di chúc được quy định tại Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015.

- Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế ( là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định theo quyết định của tòa án).

Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

- Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

+ Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

+ Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

( Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực).

- Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực;

- Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực;

- Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

 

4. Thủ tục chứng thực di chúc tại Ủy ban nhân dân xã

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ yêu cầu chứng thực di chúc cũng giống như chứng thực giao dịch (lập di chúc là một giao dịch dân sự, hành vi pháp ly đơn phương) hồ sơ chứng thực yêu cầu gồm những giấy tờ theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP:

- Phiếu yêu cầu chứng thực ( mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường)

- Dự thảo di chúc ( nếu có)

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân, tài sản chung,...

( Bản sao các giấy tờ trên được xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu)

Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ

Người lập di chúc tiến hành nộp hồ sơ ở trên tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trường hợp không có dự thảo di chúc, không tự viết, tự đánh máy,... có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã thể hiện đúng ý chí của người lập di chúc. Và phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.

Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 2 người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến di chúc.

Bước 3: Thực hiện chứng thực

Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại di chúc theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với những di chúc có 2 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người  yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng, giao dịch. Trường hợp di chúc có từ 2 trang trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

( Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của di chúc, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang với tư cách là người phiên dịch)

Bước 4: Nhận kết quả

Thời hạn chứng thực di chúc không quá quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực

Theo quy định tại Thông tư số 226/2016/TT-BTC thì Phí chứng thực di chúc được thực hiện theo phí chứng thực hợp đồng, gia dịch là 50.000 đồng/di chúc.

Người lập di chúc có thể chỉ định người công bố di chúc. Người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố di chúc.

Ủy ban nhân dân không có chức năng công bố di chúc nhưng thủ tục chứng thực di chúc tương tự như chứng thực hợp đồng, giao dịch ( lập di chúc là một giao dịch dân sự, hành vi pháp lý đơn phương) vì thế chế độ lưu trữ sẽ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 23/2015/NĐ-CP và Thông tư 01/2020/TT-BTP hướng dẫn nghị định 23/2015/NĐ-CP. Theo đó:

- Đối với việc chứng thực chữ ký và chứng thực chữ ký người dịch, cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực ( ở đây là ubnd xã) phải lưu một bản giấy tờ, văn bản đã chứng thực; thời hạn lưu trữ là 2 năm. ( sau khi chứng thực chữ ký trên di chúc, chứng thực chữ ký người dịch theo quy định. Cơ quan tổ chức thực hiện chứng thực có trách nhiệm lưu 1 bản giấy, văn bản đã chứng thực hoặc bản chụp giấy tờ, văn bản đó; Cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực có trách nhiệm tự chụp lại giấy tờ, văn bản đã chứng thực để lưu)

- Đối với việc chứng thực hợp đồng, giao dịch ( ở đây là di chúc) thì cơ quan thực hiện chứng thực ( ubnd xã)  phải lưu một bản chính kèm theo hồ sơ, thời gian lưu trữ là 20 năm.

Như vậy trong trường hợp mất, hỏng, thất lạc di chúc chứng thực thì người thừa kế, người lập di chúc có thế trích lục tại cơ quan, tổ chức đã chứng thực.

 

5. Một số thắc mắc tại về di chúc

5.1 Di chúc bằng miệng có hiệu lực không?

Chỉ trường hợp khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa, không thể lập di chúc bằng văn bản thì mới có thể lập di chúc miệng. Còn lại thì di chúc phải được lập thành văn bản để thể hiện rõ ràng nhất ý chí của người để lại di chúc.

Ngoài ra để di chúc miệng hợp pháp cần đảm bảo về nội dung di chúc đã phân tích ở mục 1 và đảm bảo về hình thức là người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước ít nhất hai người làm chứng và ngày sau khi người di miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác thực chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

 

5.2 Di chúc viết trên bề mặt tường, mặt đất sàn, bảng, cửa khi đang bị tai nạn mắc kẹt dẫn đến tử vong có hiệu lực không ?

Trong các trường hợp hi hữu người để lại di sản bị mắc kẹt thì việc viết di chúc lên trên các bề mặt tường, mặt sàn, bảng, cửa ,,, nếu đảm bảo đủ nội dụng theo quy định tại Điều 631 Bộ luật dân sự 2015, đảm bảo về chủ thể ( minh mãn , sáng suốt,...)người lập di chúc tự viết và tự ký vào bản di chúc thì vẫn có cơ sở để xác định hiệu lực cho di chúc.

 

5.3 Nhiều di chúc cùng có hiệu lực

Trường hợp có nhiều di chúc có nội dung thừa kế không cùng một tài sản thì vẫn có hiệu lực.

 Ví dụ ông A khi chết có để lại 5 mảng đất thì việc lập từng di chúc cho từng mảnh đất đều có hiệu lực ( nếu đáp ứng điều kiện di chúc hợp pháp).

Trên đây là bài phân tích của Luật Minh Khuê về mẫu di chúc chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã và các vấn đề liên quan đến việc thừa kế theo di chúc. Trong trường hợp bài viết có điều chưa rõ quý khách hãy liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến theo số Hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ tư vấn !