Khi muốn để lại tài sản cho con cháu hoặc phân định quyền hưởng di sản của từng người, lập di chúc bằng văn bản giúp người có tài sản thể hiện ý nguyện và hạn chế tranh chấp sau khi qua đời. Người lập di chúc có thể lựa chọn thực hiện thủ tục tại UBND cấp xã để bảo đảm việc lập di chúc hợp pháp, tuân thủ trình tự luật định.

Theo Điều 636 Bộ luật Dân sự năm 2015, khi lập di chúc tại UBND cấp xã, người lập di chúc phải trực tiếp tuyên bố nội dung di chúc trước người có thẩm quyền chứng thực; người tiếp nhận ghi chép lại nội dung và thực hiện các bước tiếp theo theo quy định.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A (68 tuổi, trú tại xã X) có một thửa đất rộng 300 mét vuông (Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm 2018). Ông A có hai người con là anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị C. Ông A muốn để lại toàn bộ  300 mét vuông đất cho anh B, với điều kiện anh B chịu trách nhiệm phụng dưỡng ông lúc tuổi già và lo chi phí mai táng.

Ông A đến UBND xã X mang theo Căn cước công dân và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Công chức tư pháp - hộ tịch hỗ trợ đối chiếu thông tin và lập văn bản theo mẫu trên. Ông A ký và điểm chỉ trước mặt Phó Chủ tịch UBND xã X. Sau khi kiểm tra năng lực hành vi dân sự và tính tự nguyện, Phó Chủ tịch UBND xã thực hiện ký lời chứng và đóng dấu chứng thực.

Mẫu di chúc có chứng thực của UBND Xã

Mẫu di chúc có chứng thực tại UBND xã

1. Mẫu di chúc có chứng thực tại Ủy ban nhân dân Xã/Phường

Người có nhu cầu lập di chúc có thể tham khảo mẫu dưới đây để chuẩn bị nội dung về người lập di chúc, tài sản để lại và người được hưởng di sản.

Quý khách hàng có thể tải mẫu di chúc về máy để điền thông tin hoặc sử dụng chức năng In và sửa bên dưới để soạn thảo, in văn bản. Mẫu chỉ mang tính tham khảo và cần được điều chỉnh theo tình trạng tài sản, người hưởng di sản và nguyện vọng của người lập di chúc.

Trường hợp cần luật sư hướng dẫn soạn thảo, lập và lưu giữ di chúc, Quý khách hàng có thể tham khảo dịch vụ luật sư soạn thảo di chúc trọn gói theo yêu cầu hoặc liên hệ trực tiếp Luật sư Lê Minh Trường qua số 0986.11.66.05 để được tư vấn và báo phí dịch vụ.

Tải về

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

DI CHÚC

 

Hôm nay, ngày ... tháng ..... năm ...., tại ....................................................... ,

Tôi là: ........................................

Sinh ngày .... tháng .... năm ............

CCCD/Hộ chiếu số: ........................ do ......................... cấp ngày ................ 

Nơi đăng ký thường trú tại: ............................................................................ 

Nay, trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị bất kỳ một sự lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép nào, tôi lập di chúc này để định đoạt như sau:

Tài sản của tôi gồm: (1)

1/ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của tôi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................. . Số phát hành  ..................... số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ........................ do ............................... cấp ngày ......................

Thông tin cụ thể như sau:

* Quyền sử dụng đất:

- Diện tích đất: ....... m2 (Bằng chữ: ........................ mét vuông)

- Địa chỉ thửa đất: ....................................................

- Thửa đất:     ...........          - Tờ bản đồ:   .............

- Mục đích sử dụng:  .....................

- Thời hạn sử dụng: .............................

- Nguồn gốc sử dụng: ......................................................

* Tài sản gắn liền với đất:

- Loại nhà: ……………...……;            - Diện tích sàn: ……… m2

- Kết cấu nhà : .....................;          - Số tầng : .............

- Thời hạn xây dựng: ............;          - Năm hoàn thành xây dựng : ............

2/ Quyền sở hữu, sử dụng chiếc xe ô tô mang biển số …………. theo giấy đăng ký ô tô

số ……… do công an ………. cấp ngày …………… Đăng ký lần đầu ngày …………… mang tên ông/bà: …………………. Địa chỉ:  ………………………………………….

Nhãn hiệu   : ................................................

Số loại         : .................................................

Loại xe        : ................................................

Màu Sơn     : ................................................

Số máy        : ................................................

Số khung     : ................................................

Số chỗ ngồi : ................................................

Năm sản xuất: ................................................

3/ Sổ Tiết kiệm có kỳ hạn số ……………. số tài khoản ………………… kỳ hạn …….. do Ngân hàng …………………., phát hành ngày …………….., ngày đến hạn ……………. mang tên …………… với số tiền là ……… VNĐ (Bằng chữ: …………..).

Sau khi tôi chết, di sản nêu trên của tôi được để lại cho: (2)

1/ Ông/bà: ........................................

Sinh ngày .... tháng .... năm ............

CCCD/Hộ chiếu số: ........................ do ........................ cấp ngày ....................

Hộ khẩu thường trú tại: ................................................................................................

2/ Ông/bà: ........................................

Sinh ngày .... tháng .... năm ............

CCCD/Hộ chiếu số: ..................... do ........................... cấp ngày ....................

Hộ khẩu thường trú tại: ................................................................................................

Ngoài ông/bà .................., tôi không để lại tài sản nêu trên của mình cho bất cứ ai khác.

Ý nguyện của tôi: ........................................................................

.......................................................................................................................................

Sau khi tôi qua đời, (3) ...........................  được toàn quyền làm các thủ tục theo quy định của pháp luật để được đứng tên số tài sản nói trên theo bản di chúc này.

Di chúc này được tự tay tôi viết, thể hiện đầy đủ, dứt khoát ý chí của tôi, được lập thành (4) .... (...) bản, mỗi bản gồm ... (...) trang.... (...) tờ.

 

NGƯỜI LẬP DI CHÚC

(Ký ghi rõ họ tên và điểm chỉ)

 

 

Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ  ……………………………)

Tại ………………………………………………… (5). Tôi (6) …………………………………………….., là (7) ………………………

Chứng thực 

- Ông/bà ………………………. Căn cước công dân/Hộ chiếu (8) số………… đã tự nguyện lập di chúc này và đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của di chúc.

- Tại thời điểm chứng thực, ông/bà …………………. minh mẫn, sáng suốt, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện lập di chúc và đã ký/điểm chỉ (9) vào di chúc này trước mặt tôi.

Di chúc này được lập thành …… bản chính (mỗi bản chính gồm …..tờ, ....trang); giao cho người lập di chúc …… bản; lưu tại UBND xã/phường/thị trấn 01 (một) bản.

Số chứng thực ………… quyển số ………. (10) - SCT/HĐ,GD

Ngày ………… tháng ………. năm ………….

Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (11)

In / Sửa biểu mẫu

Liên hệ trực tiếp với Luật sư Lê Minh Trường qua số 0986116605 để được tư vấn, soạn thảo chi tiết.

Mẫu di chúc có chứng thực UBND cấp xã/phường mới

Để UBND cấp xã/phường có thể chứng thực, xác nhận di chúc do người dân trên địa bàn quản lý hành chính thuộc phạm vi cơ sở cấp xã, phường, thị trấn người dân có thể viết tay hoặc đánh máy theo mẫu sau và đến trực tiếp nơi làm việc của phòng tư pháp hộ tịch xã để chứng thực xác nhận hình thức của di chúc.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

DI CHÚC

 

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm 20......, tại Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn .................., tỉnh/thành phố ................

Tôi tên là: [Họ và tên người lập di chúc]

Sinh ngày: ....../....../............

CCCD/Hộ chiếu số: ............. .  do ............  cấp ngày ....../....../....... 

Đăng ký thường trú tại: ............................................................. 

Chỗ ở hiện tại: ........................................................................... 

Trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị ai ép buộc, lừa dối hay đe dọa, tôi tự nguyện lập Di chúc này để định đoạt toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của tôi như sau:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐỊNH ĐOẠT

Toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của tôi bao gồm:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: ......, tờ bản đồ số: ......, địa chỉ: ..................... theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: ........., do ............ cấp ngày ....../....../............

Tài khoản tiết kiệm/tiền gửi số: ......... tại Ngân hàng .......... chi nhánh ........ với số tiền là: ................ VNĐ.

 ..... (Danh mục các tài sản khác nếu có - ví dụ: xe ô tô, cổ phần, nhà ở...).

ĐIỀU 2: PHÂN CHIA TÀI SẢN THỪA KẾ

Sau khi tôi qua đời, toàn bộ tài sản nêu tại Điều 1 được định đoạt như sau:

  • Ông/Bà: [Họ và tên người nhận thừa kế 1], sinh ngày: ....../....../............, CCCD số: .............................., quan hệ: [Con/Vợ/Chồng...] được hưởng: [Ghi rõ phần tài sản hoặc tỷ lệ %].
  • Ông/Bà: [Họ và tên người nhận thừa kế 2], sinh ngày: ....../....../............, CCCD số: .............................., quan hệ: [Con/Vợ/Chồng...] được hưởng: [Ghi rõ phần tài sản hoặc tỷ lệ %].

ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI NHẬN THỪA KẾ (NẾU CÓ)

[Ghi rõ các nghĩa vụ như: chi trả chi phí mai táng, nghĩa vụ thờ cúng, trả nợ (nếu có) trước khi nhận di sản...].

ĐIỀU 4: CAM KẾT VÀ ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Di chúc này do chính tôi thể hiện ý chí, không bị áp đặt hay cưỡng ép.

Di chúc này có hiệu lực kể từ thời điểm tôi qua đời.

Di chúc được lập thành ...... bản có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản lưu tại UBND xã/phường/thị trấn ..........., các bản còn lại do người lập di chúc và người thừa kế giữ.

NGƯỜI LẬP DI CHÚC

(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

 

 

LỜI CHỨNG CỦA CHỦ TỊCH / PHÓ CHỦ TỊCH UBND CẤP XÃ

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm 20......, tại Trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ...................... 

Tôi là: .................................................., Chức vụ: ........................................................................

CHỨNG THỰC:

Ông/Bà [Họ và tên người lập di chúc], CCCD số: .............................., đã tự nguyện lập và ký/điểm chỉ vào bản Di chúc này trước sự chứng kiến của tôi.

Tại thời điểm chứng thực, Ông/Bà [Họ và tên người lập di chúc] có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; tự nguyện, minh mẫn, sáng suốt, không bị đe dọa hoặc cưỡng ép.

Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Di chúc này được lập thành ...... bản chính (mỗi bản gồm ...... trang, ...... tờ); lưu 01 bản tại UBND xã/phường/thị trấn .........................

Số chứng thực: ...... /SCT-HĐ,GD

Quyển số: ...... - SCT/HĐ,GD

 

NGƯỜI THỰC HIỆN CHỨNG THỰC

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

>> Tham khảo thêm: Mẫu di chúc không cần công chứng viết tay hợp pháp 

2. Thủ tục chứng thực di chúc tại UBND xã/phường

Người có nhu cầu chứng thực di chúc tại UBND cấp xã cần chuẩn bị giấy tờ liên quan, trực tiếp thực hiện thủ tục và xác nhận nội dung di chúc theo đúng trình tự pháp luật. Dưới đây là hướng dẫn về hồ sơ, các bước thực hiện, thời gian giải quyết và phí chứng thực để người lập di chúc chủ động chuẩn bị.

Theo thủ tục hành chính về chứng thực di chúc, người yêu cầu cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Phiếu yêu cầu chứng thực (theo mẫu tại UBND cấp xã).
  • Dự thảo Di chúc (có thể chuẩn bị trước hoặc nhờ tư pháp xã hướng dẫn soạn thảo).
  • Bản chính giấy tờ nhân thân của người lập di chúc (CCCD/Hộ chiếu).
  • Bản chính giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (Sổ đỏ, sổ tiết kiệm, đăng ký xe...).

Ngoài ra, nếu tài sản là tài sản chung vợ chồng hoặc đồng sở hữu, người lập nên chuẩn bị giấy tờ liên quan để xác định chính xác phần tài sản thuộc quyền định đoạt của mình.

Quy trình chứng thực di chúc tại UBND cấp xã

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ yêu cầu chứng thực

Hồ sơ yêu cầu chứng thực di chúc cũng giống như chứng thực giao dịch (lập di chúc là một giao dịch dân sự, hành vi pháp ly đơn phương) hồ sơ chứng thực yêu cầu gồm những giấy tờ theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP:

  1. Phiếu yêu cầu chứng thực (mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường)
  2. Dự thảo di chúc (nếu có)
  3. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực;
  4. Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân, tài sản chung,...

(Bản sao các giấy tờ trên được xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu)

Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ

  1. Người lập di chúc tiến hành nộp hồ sơ ở trên tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường
  2. Trường hợp không có dự thảo di chúc, không tự viết, tự đánh máy,... có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
  3. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã thể hiện đúng ý chí của người lập di chúc. Và phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.
  4. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 2 người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến di chúc.

Bước 3: Thực hiện chứng thực

Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng tương ứng với từng loại di chúc theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực. Đối với những di chúc có 2 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người  yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng, giao dịch. Trường hợp di chúc có từ 2 trang trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

(Trường hợp phải phiên dịch thì người phiên dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của di chúc, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang với tư cách là người phiên dịch)

Bước 4: Nhận kết quả

Thời hạn chứng thực di chúc không quá quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực

Theo quy định tại Thông tư số 226/2016/TT-BTC thì Phí chứng thực di chúc được thực hiện theo phí chứng thực hợp đồng, gia dịch là 50.000 đồng/di chúc.

Người lập di chúc có thể chỉ định người công bố di chúc. Người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố di chúc.

Ủy ban nhân dân không có chức năng công bố di chúc nhưng thủ tục chứng thực di chúc tương tự như chứng thực hợp đồng, giao dịch (lập di chúc là một giao dịch dân sự, hành vi pháp lý đơn phương) vì thế chế độ lưu trữ sẽ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 23/2015/NĐ-CP và Thông tư 01/2020/TT-BTP hướng dẫn nghị định 23/2015/NĐ-CP. Theo đó:

- Đối với việc chứng thực chữ ký và chứng thực chữ ký người dịch, cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực ( ở đây là ubnd xã) phải lưu một bản giấy tờ, văn bản đã chứng thực; thời hạn lưu trữ là 2 năm. ( sau khi chứng thực chữ ký trên di chúc, chứng thực chữ ký người dịch theo quy định. Cơ quan tổ chức thực hiện chứng thực có trách nhiệm lưu 1 bản giấy, văn bản đã chứng thực hoặc bản chụp giấy tờ, văn bản đó; Cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực có trách nhiệm tự chụp lại giấy tờ, văn bản đã chứng thực để lưu)

- Đối với việc chứng thực hợp đồng, giao dịch ( ở đây là di chúc) thì cơ quan thực hiện chứng thực ( ubnd xã)  phải lưu một bản chính kèm theo hồ sơ, thời gian lưu trữ là 20 năm.

Như vậy, trong trường hợp mất, hỏng hay thất lạc di chúc chứng thực thì người thừa kế, người lập di chúc có thế trích lục tại cơ quan, tổ chức đã chứng thực.

Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện: 

  1. Người lập di chúc phải trực tiếp thực hiện thủ tục, không được ủy quyền cho người khác.
  2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được, không nghe được hoặc không ký được thì phải có người làm chứng theo quy định pháp luật.
  3. Các tài sản thuộc sở hữu chung vợ chồng cần xác định rõ phần quyền sở hữu của người lập di chúc trước khi đưa vào phân chia thừa kế.

Nếu Bạn vẫn còn vướng mắc do trường hợp riêng mang tính khác biệt có thể liên hệ qua zalo để được luật sư hỗ trợ chi tiết với mức phí chỉ 540.000 đồng/1 vụ việc

3. Câu hỏi thường gặp về chứng thực, xác thực di chúc tại xã/phường

Trong quá trình tư vấn, triển khai việc đăng chứng thực/xác thực di chúc tại cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) Chúng tôi thường gặp các vướng mắc sau của người dân và xin tư vấn, giải đáp cụ thể:

Chứng thực di chúc tại xã/phường có mất phí không?

Trả lời: Có, việc chứng thực di chúc tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã/phường/thị trấn có thu phí. Mức phí được Nhà nước quy định cụ thể và thống nhất trên toàn quốc theo quy định tại Thông tư 226/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính như sau:

Nội dung thủ tục Mức phí phải nộp
Chứng thực di chúc 50.000 đồng/di chúc
Chứng thực sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ di chúc 30.000 đồng/di chúc
Sửa lỗi sai sót trong di chúc đã chứng thực 25.000 đồng/di chúc
Ngoài lệ phí chứng thực di chúc cố định 50.000 đồng nêu trên, người lập di chúc có thể cần chi trả thêm một số khoản phí thực tế (tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể):
  • Phí chứng thực bản sao giấy tờ kèm theo: Nếu cần chứng thực bản sao Căn cước công dân, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Sổ tiết kiệm... để kẹp vào hồ sơ di chúc, mức phí là 2.000 đồng/trang (từ trang thứ 3 trở đi là 1.000 đồng/trang).
  • Thù lao dịch vụ hỗ trợ (nếu có): Trường hợp người lập di chúc nhờ UBND xã hoặc tổ chức dịch vụ soạn thảo văn bản giúp.
  • Chi phí đi lại ngoài trụ sở: Nếu người lập di chúc là người già yếu, bệnh tật không thể di chuyển và có yêu cầu cán bộ tư pháp đến chứng thực tại nhà/bệnh viện (chi phí hỗ trợ di chuyển theo thỏa thuận/quy định thực tế địa phương).
Lưu ý khi nộp phí: 
  1. Phí chứng thực di chúc tại UBND cấp xã được nộp trực tiếp tại bộ phận Một cửa hoặc cho công chức tư pháp - hộ tịch tiếp nhận hồ sơ.
  2. Khi nộp phí, bạn sẽ được nhận biên lai/hóa đơn thu phí, lệ phí chính thức theo mẫu của Bộ Tài chính.

Di chúc có cần chứng thực của UBND xã không?

Trả lời: Di chúc không bắt buộc phải chứng thực tại UBND cấp xã. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, pháp luật tôn trọng tối đa quyền định đoạt tài sản của cá nhân và cho phép lập di chúc dưới nhiều hình thức khác nhau, miễn là đáp ứng đủ các điều kiện hợp pháp.

Tuy di chúc nói chung không bắt buộc phải đến UBND xã chứng thực, nhưng trong 02 trường hợp đặc biệt sau đây, di chúc bắt buộc phải có công chứng hoặc chứng thực thì mới có hiệu lực pháp luật:

  1. Người lập di chúc bị hạn chế về thể chất (như mù lòa, không thể tự viết...) hoặc là người không biết chữ (khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015).
  2. Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài (khoản 5 Điều 647 Bộ luật Dân sự 2015).

Như vậy, Bạn hoàn toàn có thể tự viết di chúc tại nhà mà không cần đến UBND xã. Việc đến UBND xã chứng thực (hoặc Văn phòng công chứng) giúp bảo đảm di chúc có tính chứng cứ cao, tránh trường hợp các bên thừa kế sau này tranh chấp về tính thực hư của chữ ký hoặc nghi ngờ độ minh mẫn của người lập di chúc.

Trên đây là bài phân tích của Luật Minh Khuê về mẫu di chúc chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã và các vấn đề liên quan đến việc thừa kế theo di chúc. Trong trường hợp bài viết có điều chưa rõ quý khách hãy liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến theo số Hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ tư vấn !