- 1. Mẫu di chúc lập tại văn phòng công chứng
- 2. Hồ sơ cần chuẩn bị khi đi công chứng di chúc
- 3. Một số câu hỏi thường gặp (FAQs) liên quan đến mẫu di chúc công chứng
- Di chúc không công chứng thì có giá trị pháp lý không?
- Bố mẹ có quyền lập di chúc truất quyền thừa kế của con cái không?
- Vợ chồng có thể lập chung một bản di chúc được không?
- Người nhận thừa kế có được làm người làm chứng khi lập di chúc không?
- Người ốm nặng, không đi lại được thì làm sao để công chứng di chúc?
1. Mẫu di chúc lập tại văn phòng công chứng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tại Phòng Công chứng số ............ tỉnh/ thành phố ………. (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng),
Tôi là (ghi rõ họ và tên): ...........
Sinh ngày:......./....../................
Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số: ........ cấp ngày ...../...../........tại .......
Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)
............................................................................................
Trường hợp vợ chồng lập Di chúc chung thì ghi như sau:
Tôi là (ghi rõ họ và tên): ......................................................
Sinh ngày: ...../....../.............
Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số: .……..cấp ngày ….. /...…/.……. tại ………
Hộ khẩu thường trú:(trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)
…………………………………………………..…
cùng vợ là Bà:...............................................
Sinh ngày: ............../…............../…………...
Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số: ……....cấp ngày .... /…./…….. tại ……
Hộ khẩu thường trú: (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)……
Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi (chúng tôi) lập di chúc này như sau:
(Ghi rõ: Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản; Trong trường hợp có chỉ định người thực hiện nghĩa vụ, thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung của nghĩa vụ).
………………………………………………………………………
……...................……………………………………………………
………………………………………………………………………
Trong trường hợp Di chúc có người làm chứng thì ghi thêm nội dung sau:
Để làm chứng cho việc lập Di chúc, tôi (chúng tôi) có mời người làm chứng là:
Ông (Bà):...
Sinh ngày: .……/…../………...
Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số: …………...cấp ngày .... /.…/.…… tại ………
Hộ khẩu thường trú: (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú).…
Ông (Bà):...
Sinh ngày: .……/…../………...
Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân số: ……..cấp ngày .... /.…/.…… tại ………
Hộ khẩu thường trú: (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú). …
Những người làm chứng nêu trên là do tôi (chúng tôi) tự lựa chọn và mời đến, họ không thuộc những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của tôi (chúng tôi), không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung Di chúc, họ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Tôi (chúng tôi) đã đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.
Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:
- Tôi (chúng tôi) đã đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên (và người làm chứng nếu có người làm chứng).
- Tôi (chúng tôi) đã đọc nội dung di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên (và người làm chứng nếu có người làm chứng).
- Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên (và người làm chứng nếu có người làm chứng).
- Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên (và người làm chứng nếu có người làm chứng).
- Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên (và người làm chứng nếu có người làm chứng).
- Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên và người làm chứng.
- Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên và người làm chứng.
- Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên và người làm chứng.
|
Người làm chứng (nếu có) (Ký và ghi rõ họ tên) |
Người lập di chúc (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên) |
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Ngày.........tháng...........năm.............. (bằng chữ ...............................)
(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)
Tại Phòng Công chứng số......... tỉnh/ thành phố .......................
(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng công chứng),
Tôi......................., công chứng viên Phòng Công chứng số......... tỉnh/ thành phố ................
Chứng nhận:
- Ông/bà .................................. đã tự nguyện lập di chúc này;
- Theo sự nhận biết của tôi, tại thời điểm công chứng, ông(bà) có đầy đủ năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
- Nội dung di chúc phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;
- Người lập di chúc đã đọc bản di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và đã ký vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
Hoặc chọn một trong các trường hợp sau:
- Người lập di chúc đã đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và đã ký, điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe công chứng viên đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe công chứng viên đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe công chứng viên đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe người làm chứng đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe người làm chứng đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe người làm chứng đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Di chúc này được lập thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........ trang), cấp cho người lập di chúc ........... bản chính; lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.
Số công chứng .........., quyển số ..........TP/CC-SCC/HĐGD.
Công chứng viên
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
2. Hồ sơ cần chuẩn bị khi đi công chứng di chúc
- Giấy tờ nhân thân: Căn cước công dân (CCCD) còn hạn sử dụng của người lập di chúc và bản sao CCCD của người được hưởng thừa kế.
- Giấy tờ chứng minh tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng), giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm, sổ cổ đông... Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để soạn thảo quyền định đoạt tài sản của người để lại di chúc.
- Giấy tờ tùy thân khác: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Giấy kết hôn nếu là tài sản chung vợ chồng, hoặc Giấy xác nhận độc thân/ Bản án ly hôn nếu là tài sản riêng).
- Giấy khám sức khỏe (Nếu cần): Trong trường hợp người lập di chúc đã lớn tuổi (thường trên 60-70 tuổi) hoặc sức khỏe yếu, văn phòng công chứng có thể yêu cầu Giấy khám sức khỏe tâm thần tại các bệnh viện chuyên khoa để chứng minh sự minh mẫn.
3. Một số câu hỏi thường gặp (FAQs) liên quan đến mẫu di chúc công chứng
Khi áp dụng các mẫu di chúc (bao gồm cả di chúc viết tay tại nhà và di chúc lập tại văn phòng công chứng), người dân thường gặp phải những vướng mắc pháp lý cốt lõi. Dưới đây là Luật Minh Khuê tổng hợp các câu hỏi thường gặp nhất cùng giải đáp ngắn gọn, dễ hiểu:
Di chúc không công chứng thì có giá trị pháp lý không?
- Người lập di chúc hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối hay ép buộc.
- Nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đối với di chúc tự viết tay: Người lập di chúc phải tự viết toàn bộ và ký tên, không được đánh máy rồi ký.
Nội dung điều 630 của Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
"Điều 630. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng."
Căn cứ theo Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nội dung của di chúc như sau:
1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
d) Di sản để lại và nơi có di sản.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.
3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
Bố mẹ có quyền lập di chúc truất quyền thừa kế của con cái không?
- Con chưa thành niên (dưới 18 tuổi).
- Con đã thành niên (từ 18 tuổi trở lên) nhưng không có khả năng lao động.
- Cha, mẹ, vợ hoặc chồng của người lập di chúc.
Ngoài những người thừa kế theo di chúc, một số trường hợp khác cũng được hưởng di sản thừa kế nếu thuộc một trong số những người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc theo quy định tại Điều 644 của BLDS 2015:
"Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này."
Vợ chồng có thể lập chung một bản di chúc được không?
Người nhận thừa kế có được làm người làm chứng khi lập di chúc không?
Tuyệt đối không. Để đảm bảo tính khách quan, những người sau đây không được làm người làm chứng cho việc lập di chúc:
- Người thừa kế của người lập di chúc (dù là thừa kế theo di chúc hay theo pháp luật).
- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc.
- Người chưa thành niên, người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.