1. Mẫu di chúc cho tặng nhà đất có người làm chứng

Nhà đất luôn là một trong những tài sản quan trọng nhất mà các bậc Cha Mẹ thường mong muốn để lại cho con cháu mình sau khi qua đời. Để đáp ứng nguyện vọng này, Luật Minh Khuê cung cấp mẫu di chúc cho tặng nhà đất để quý khách hàng tham khảo và vận dụng trên thực tiễn. Quý khách có thể tải mẫu di chúc để lại tài sản là nhà đất cho con ở phần đầu bài viết. Dưới đây là nội dung dự thảo của Chúng tôi:

Mẫu di chúc cho tặng nhà đất 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

DI CHÚC

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20... trước sự chứng kiến của hai người làm chứng có tên dưới đây:

- Người làm chứng thứ nhất:  …, sinh năm 19…, CCCD số 0… do Công an Hà Nội cấp ngày , hộ khẩu thường trú tại: …, phố ... , phường ..., thành phố Hà Nội.

- Người làm chứng thứ hai:  …, sinh năm 19…, CMND số 0… do Công an Hà Nội cấp ngày , hộ khẩu thường trú tại: …, phố ...., phường ,...., thành phố Hà Nội.

Tôi là:         Trịnh Thị MT                     Sinh năm: 19….

CMND số:  ………………

Ngày cấp:    …../…20…                      Nơi cấp: Công an thành phố ………

Hộ khẩu thường trú tại: Số …., Dãy ……., Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội.

Hiện tuổi tôi đã cao nhưng sức khoẻ vẫn bình thường, tinh thần vẫn minh mẫn. Tuy nhiên, ở vào tuổi của tôi, chỉ có thể biết được “bệnh”, chứ không thể biết được “mệnh” của mình. Vì vậy, tôi lập sẵn Bản di chúc này, phòng khi tôi qua đời, căn dặn đôi điều để các con, cháu tôi thực hiện.

Tôi và chồng tôi là ông VD, sinh năm 19…. (đã mất năm 19…..), sinh được 03 người con là VTG, VD và VDA. Người con trai VDA đã kết hôn với chị VTNH và có hai con là VHN và VHC. Kể từ thời điểm chồng tôi mất, gia đình chúng tôi vẫn chưa thực hiện việc chia di sản thừa kế đối với phần di sản mà chồng tôi để lại.

Vào ngày …/…/19…, chồng tôi đại diện các thành viên trong gia đình gồm: TTMT, VTG, VD, VTNH, VHN, VHC, VD có giao kết hợp đồng thuê nhà ở với Công ty kinh doanh nhà số I. Đối tượng của hợp đồng thuê nhà ở là Nhà số …., Dãy ….., Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội, với diện tích sử dụng ghi trong hợp đồng là ….. m2, diện tích sử dụng ngoài hợp đồng thuê là ….. m2. Thời hạn cho thuê từ …./…/19…. đến ngày …./…./19….. Hợp đồng thuê nhà ở này được gia hạn ba lần vào các năm 1996, 1999 và 2002. Kể từ sau lần gia hạn hợp đồng gần đây nhất, hợp đồng thuê nhà ở này có thời hạn đến ngày 31/12/2004.

Vào ngày 19/12/2007, căn cứ Nghị định 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về việc bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang ở thuê, tôi đã gửi đơn đề nghị HĐND thành phố Hà Nội và Công ty quản lý và phát triển nhà Hà Nội bán cho chúng tôi căn nhà trên và xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định hiện hành. Tuy nhiên hiện nay gia đình chúng tôi vẫn chưa có được quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với nhà đất này.

Nếu mai này tôi qua đời, tôi sẽ chuyển toàn bộ tài sản của tôi cho cháu nội tôi là anh VHN (Sinh ngày …/…/19… – CMND số: ….., do Công an thành phố …. cấp ngày …../…/20… - Hộ khẩu thường trú: Số …., Dãy ….. Trường Nghiệp Vụ, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội). Khối tài sản này bao gồm:

+ Quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, hưởng quyền bồi thường khi nhà nước thu hồi, quyền thế chấp và các quyền khác theo quy định của pháp luật của bên thuê đối với căn nhà số …., Dãy ….. Trường Nghiệp Vụ, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội theo hợp đồng thuê nhà ở đã được xác lập với Công ty kinh doanh nhà số I vào ngày 14/12/1994.

+ Quyền thừa kế của tôi đối với di sản mà chồng tôi là ông VD để lại, trong đó có bao gồm quyền tài sản mà tôi được nhận của chồng tôi từ hợp đồng thuê nhà ở đã được xác lập với Công ty kinh doanh nhà số I vào ngày 14/12/1994.

Di chúc này có hiệu lực về phân chia thừa kế tài sản của tôi sau khi tôi đã qua đời, tôi mong các con và cháu thực hiện đúng ý nguyện của tôi.

Bản di chúc này do tôi lập và có sự chứng kiến của hai người làm chứng là …. và ...

NGƯỜI LẬP DI CHÚC

(ký tên)

 

 

XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI  LÀM CHỨNG

 

NGƯỜI  LÀM CHỨNG THỨ  NHẤT:


 

NGƯỜI  LÀM CHỨNG THỨ HAI:

 

Cách viết mẫu di chúc cho tặng nhà đất

Cách viết di chúc để lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở) đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối về mặt pháp lý nhằm tránh các tranh chấp về sau hoặc bị vô hiệu khi làm thủ tục sang tên (khai nhận thừa kế). Dưới đây Luật Minh Khuê hướng dẫn chi tiết về cấu trúc, nội dung và mẫu văn bản di chúc tặng cho nhà đất có người làm chứng theo đúng quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Cấu trúc chuẩn của Di chúc để lại Nhà đất:

Để di chúc có hiệu lực pháp lý và thuận tiện cho việc sang tên Sổ đỏ/Sổ hồng sau này, di chúc cần đáp ứng các nội dung sau:
 
Quốc hiệu, Tiêu ngữ, Tên di chúc:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
  DI CHÚC (hoặc DI CHÚC ĐỊNH ĐOẠT QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ THỜI HẠN SỞ HỮU NHÀ Ở)
Thông tin nhân thân người lập di chúc: Họ tên, năm sinh, số CCCD/Hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp, địa chỉ thường trú và chỗ ở hiện tại.
Lời cam đoan về năng lực hành vi dân sự: Khẳng định đang hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, tự nguyện, không bị ai đe dọa, cưỡng ép hay lừa dối.
Thông tin chi tiết về nhà đất (Di sản):
  • Thửa đất: Số thửa, tờ bản đồ số, địa chỉ thửa đất, diện tích (m²), hình thức sử dụng (riêng/chung), mục đích sử dụng (đất ở...), thời hạn sử dụng.
  • Nhà ở: Loại nhà, diện tích xây dựng, diện tích sàn, cấp nhà/số tầng.
  • Thông tin giấy chứng nhận: Số phát hành, số vào sổ cấp GCN, cơ quan cấp và ngày cấp.
Khẳng định đây là tài sản hợp pháp riêng của mình (hoặc phần quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp trong khối tài sản chung vợ chồng).
Nội dung định đoạt (Chỉ định người hưởng thừa kế):
  • Họ tên, số CCCD, địa chỉ của người được hưởng di sản.
  • Phân chia rõ ràng: Toàn bộ nhà đất hay chỉ định một phần diện tích/tỷ lệ phần trăm cụ thể cho ai.
Lời xác nhận & Chữ ký của Người làm chứng: Khẳng định trực tiếp chứng kiến người lập di chúc đọc lại/nghe đọc lại, ký tên/điểm chỉ trước mặt người làm chứng.
Ký tên, điểm chỉ: Người lập di chúc và tất cả người làm chứng phải ký tên, ghi rõ họ tên (hoặc điểm chỉ) vào từng trang của di chúc.
 

2. Những lưu ý pháp lý quan trọng khi lập di chúc Nhà đất

Dựa trên quá trình tư vấn và tham gia soạn thảo, giải quyết nhiều tranh chấp đối với việc lập di chúc tặng cho nhà đất từ Cha.mẹ cho con, Ông/bà cho cháu... Luật Minh Khuê nhận thấy có 04 nhóm vấn đề cần đặc biệt lưu ý khi soạn thảo văn bản này, cụt hể:

Thứ nhất, cần kiểm tra tính chính chủ tài sản: Nếu nhà đất là tài sản chung vợ chồng, người lập di chúc chỉ có quyền định đoạt phần di sản của mình trong khối tài sản chung đó (thường là 1/2), trừ trường hợp người vợ/chồng còn lại cùng đồng ý lập di chúc chung hoặc đã có thỏa thuận phân chia tài sản.
Thứ hai, cần có đủ số lượng và kiểm tra tư cách người làm chứng: Với những trường hợp bắt buộc phải có người làm chứng di chúc theo quy định của Bộ luật dân sự như di chúc miệng, người lập di chúc không thể tự viết hoặc đánh máy di chúc, người lập di chúc không biết chữ thì cần tối thiểu 02 người làm chứng. Người làm chứng không được thuộc các trường hợp bị cấm theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015 (không phải là người thừa kế theo di chúc/pháp luật của người lập di chúc, không phải là người có quyền/nghĩa vụ tài sản liên quan, không phải là người chưa thành niên hoặc mất/hạn chế năng lực hành vi dân sự).
Thứ ba, cần quy định về việc đánh số trang và ký tên nếu di chúc gồm nhiều trang, người lập di chúc và các người làm chứng phải ký tên hoặc điểm chỉ vào từng trang. Đây là một kỹ thuật nhỏ nhưng rất quan trọng khi giải quyết các tranh chấp thừa kế về sau.
Thứ tư, Di chúc nên được công chứng hoặc chứng thực. Dù di chúc viết tay có người làm chứng hợp lệ đã phát sinh hiệu lực, nhưng riêng đối với tài sản là bất động sản (nhà đất), việc thực hiện công chứng tại Văn phòng/Phòng Công chứng hoặc UBND cấp xã sẽ giúp quá trình làm thủ tục sang tên (khai nhận di sản thừa kế) sau này diễn ra nhanh chóng, tránh tranh chấp giữa các hàng thừa kế.
Luật sư tư vấn di chúc trọn gói
Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến việc lập di chúc, quý khách hàng có thể trao đổi trực tiếp với Luật sư qua số điện thoại tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến: 19006162 hoặc trao đổi trực tiếp với Luật sư Lê Minh Trường gọi số: 0986.11.66.05 (tư vấn thừa kế theo vụ việc với mức phí chỉ 540.000 đồng/vụ việc).